Xây tường – P2

Khi xây tường quanh lỗ cửa cần chú ý các vấn đề sau đây:
1. Nên có khuôn của để xây chèn ngay khi xây tuừng. Khi xáy có khuôn cửa thì nên đặt gạch cách khuôn cửa 3-5 ram, không nồn đặt gạch sít vào khuôn của để tránh khuôn của bị biến dạng và không có chỗ chèn vữa.
Khi không có khuôn cửa hoặc khuôn cửa sẽ dật sau khi xây tường thì xây tường phải để rộng hơn kích thước cửa (hoặc khuôn cửa) 10 – 20 mm so với bản vẽ. Nếu không có khuôn cửa thì nhớ chừa lỗ để chèn bản lề cửa: cửa cao > 2 m thì dặt ba bản lề, cửa cao < 2 m thì đật hai bản lề; bản lề dưới cách sàn hoặc mép cửa dưới ba lớp gạch, bản lề trên cách mép cửa trên ba lớp gạch, bản lề giữa dặt chính giữa hai bản lề kia.
2. Khi xây tường đến mép dưới cửa sổ thì xây gờ bậu cửa sổ, sau đó mới xây tường hai bên cửa sổ.
Gờ bậu cửa sổ nhô khỏi mặt tường 60 mm, xây gạch nằm hoặc gạch nghiêng, xây từ hai bẻn vào giữa. Khi xây gạch nằm thì đặt hai viên hai bên cửa sổ sâu vào tường hai bên cửa sổ mỗi bên 60 mm, sau đó căng dây để xây các viên gạch giữa. Dùng viên gạch để đùn vữa lên tạo thành mạch đứng khi xây gờ bậu cửa sổ. Khi xâý gạch nghiêng thì đặt hai viôn gạch hai bồn cửa sổ sâu rào tường hai bên cửa sổ mỗi bên 100 – 120 mm, sau đó cũng căng dây dể xây các viên gạch ở giữa. Mạch dứng của gờ bậu cửa sổ tạo bằng cách cho vQa (vữa không được nhão quá) vào giữa viên gạch (chừa quanh mép gạch khoảng 10 mm) rồi ép vào viên gạch đã xây.
Gờ bậu cửa sổ thường để trần (không trát) nên khi xây cần chọn các viên gạch đều, xây cẩn thận.
3. Khi xây tường hai bên cửa sổ cần cãng dây ngang để xây hai bên ngang bằng nhau và cân đối với nhau. Thông thuờng các mảng tường hai bên cửa sổ là mảng tưòng hẹp nên chịu lực tương dối lớn, do vậy cần chọn gạch tốt để xây và xây cẩn thận.
4. Khi trên lỗ cửa có ôvãng, phải chờ cho mảng tường trên lanhtô đủ dộ cao dối trọng với ôvãng, dủ cường độ mới được tháo dỡ ván khuôn, thanh chống.
Như dã nói ở mục 4.3.1, khi mặt tường không trát thì nên bắt mạch vữa. Bắt mạch vữa có tác dụrig (mục dích) dể bảo vệ mạch vữa và làm tăng vẻ đẹp của mặt khối xây.
Trước lúc bắt mạch, cần tưới nước và bịt các lỗ giáo. Dùng vữa ximăng – cát mịn tỷ lệ 1 : 1. Bắt mạch từ trên xuống dưới, mạch ngang trước, mạch đứng sau, vừa bắt mạch vừa sửa cho mạch vữa đều, thẳng,…
Bắt mạch 1 m2 mặt tường cần 3,5 / vữa.
Định mức xây tường gạch(1) như sau:
– Gạch chỉ (220 X 105 X 60 (mm)):
1 m2 tường 60 mm: 38 viên gạch,
12 / vữạ (Đinh mức số 2077);
1 m2 tường 110 mm: 62 viên gạch,
25 / vữa (Đinh mức số 2078);
1 m3 tường 220 mm: 542 viên gạch,
280 / vữa (Định mức số 2080);
1 m3 tường 335 sun: 536 viên gạch,
<l) Khi xây bằng gạch 2 lỗ dọc, cứ 1 m2 được tăng 0,8 / vữa, 1 m3 dược tăng 5 / vữa.
290 / vữa (Định mức số 2081);
1 m3 tường > 450 mm: 531 viên gạch,
300 / vữa (Định mức số 2082).
– Gạch silicat (250 X 65 X 120 (mm)):
1 m2 tường 65 mm: 30 viên gạch;
111 vữa (Định mức sô’ 112);
1 m2 tường 120 mm: 52 viên gạch,
26 / vữa (Định mức số 113);
1 m3 tường 250 mm: 416 viên gạch,
267 / vữa (Định mức số 114);
1 m3 tường 380 mm: 408 viên gạch,
271 / vữa (Định mức số 115).
– Gạch silicạt (250 X 120 X 90) (mm)):
1 m2 tường 90 mm: 30 viên gạch,
14 ỉ vữa (Định mức số 116);
1 m2 tường 120 mm: 39 viên gạch,
22 ỉ vữa (Định mức số 117);
1 m3 tường 250 mm: 312 viên gạch,
192 / vữa (Định mức số 118);
1 m3 tường 380 mm: 303 viên gạch, .
200 ỉ vữa (Định mức số 119).
– Gạch 6 lỗ (230 X 150 X 100 (mm)):
1 m3 khối xây cần 275 viên gạch và 170 / vữa (Định mức số
444 . Chương 4. THI CÒNG
– Gạch ống (200 X 100 X 100 (mm)):
1 m2 tường 100 mm: 46 viên gạch,
15 / vữa (Định mức số 2098);
1 m2 tường 200 mm: 90 viên gạch,
33 / vữa (Định mức sô’ 2099);
1 m3 tường > 300’ mm: 443 viên gạch,
169 / vữa (Định mức số 210Ọ).
* Nhân công xây 1 m3 tường gạch bao gồm chuẩn bị, bắc và tháo dỡ giàn giáo xây, trôn vữa, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m và xây:
– Với tường 110: 2,41 công;
– Vói tường 220: 1,92 công.
Khi xây lữờng gạch cần phải đảm bảo các diều kiện về an toàn lao động như sau:
1. Khi xây tường cao > 1,5 m (so với nền, sàn) thì phải có giàn giáo theo quy dinh (xem ờ mục giàn giáo xây tường).
2. Không được chuyển gạch bằng cách tung, không xếp vật liệu quá cao và nặng lên sàn công tác.
3. Khi xây lên tầng 3 hoặc xây cao > 4,0 m mà dùng giàn giáo trong thì phải có lưới an toàn dọc tuờng suốt chu vi nhà. Lưới bảo vệ dưới giàn giáo không cao quá 6,0 m so với mặt đất. Lưới bảo vệ gồm các tấm ván đặt nghiêng 70° so với tường và có thành gỗ gác lên các giá thép chôn vào tường. Cần có rào chắn cách chân tường 1,5 – 2,0 m.
Các lỗ cửa chua chèn phải che chắn cẩn thẩn, tránh người làm việc bị
ngã.
4. Không được đứng trên bờ tường hoặc mái hắt để xây, đi lại, lựa thang hoặc va chạm vào tường mới xây, để dụng cụ hoặc vật liệu lên bờ tường đang xây. ..
Không dược xây với xuống các độ cao thấp hơn mặt sàn công tác quá hai lớp gạch:
Khi chặt gạch phải chú ý tránh rơi vào người khác.
Khi dùng búa cần kiểm tra cán búa thường xuyên.
5. Khi tường chưa khô mà gặp mưa, bão thì phải che chắn, chống đỡ.
6. Khi xây mái hắt nhô ra khỏi tường > 200 mm thì phải có giá đỡ rộng hơn chiều rộng mái hắt 300 mm và khi mái hắt đã thật khô mới được tháo giá đỡ.
Kiểm tra, nghiệm thi tường gạch xây phải tuân theo TCVN 4085 – 1985. Cách kiểm tra như s u:
1. Kiểm tra mạch vữa khi chưa trát): Mạch vữa phải dày đều, không lượn sóng, no dủ (kín). V Ịch vữa ngang phải nằm ngang, không mỏng quá 8 mm và không dày (iuá 20 mm. Mạch vữa đứng phải thẳng đứng, không trùng mạch, không mỏng quá 8 mm và không dày quá 15 mm.
2. Kiểm tra độ ngang bằng của tường (cũng tức là các mạch vữa ngang) bằng thước thủy bình (nivô) có ba bọt nước, dài 1,2 m. Nếu trong một lớp gạch có chênh lệch về chiều cao ờ hai đầu thước không vược quá 20 mm là đạt yêu cầu.
3. Kiểm tra dộ thẳng dứng của tường bằng quả dọi hoặc thước đuôi cá. Nếu độ nghiêng của tường trong từng tầng không vượt quá 10 mm là đạt yêu cầu.
4. Kiểm tra độ phẳng của mặt tường bằng thước tầm hoặc thước đuôi cá.
5. Kiểm tra chất lượng về bắt mỏ, các lỗ chèn,…
Sai lệch cho phép (mm) khi xây tường gạch :
1. Chiều dày tường<2): 15;
2. Chiều cao tường trong một tầng: 15;
3. Đường tim(4) tường(5): 10;
4. Đô thẳng đứng của mặt tường:
– Mỗi tầng: 10,
– Cả nhà: 30;
5. Lệch lớp xây(6) trên chiều dài 10 m so với phương nằm ngang: 20;
6. Độ phẳng của mặt tường khi kiểm tra bằng thước tầm 2 m:
– Khi tường không trát: 10,
– Khi tường đã trát: 5;
7. Chiều rông tường giữa các lỗ cửa: – 20;
8. Chiều rông các lỗ cửa: 20;
9. Xê dịch trục các lỗ cửa cạnh nhau: 20.