Vật liệu lợp

vật liệu lợp là vật liệu cách nước (chịu nước và chống thấm), gồm ngói và các vật liệu lợp khác.
I. Ngói

1. Ngói đất sét nung .
Ngói đất sét nung có các loại sau đây: 
1. Theo kích thước có:
a] Loại nhỏ (22v/m2 mái) có kích thước 335 X 210 X 20 (mm), nặng khoảng 2 kg/v, sức chịu uốn 1200 kG/cm2, độ hút nước T nhỏ hơn 10%.
b/ Loại lớn (13v/m2 mái) có kích thước 410 X 245 X 15 (mm), nặng khoảng 3 kg/v, sức chịu uốn 1500 kG/cm2, độ hút nước T nhỏ hơn 10%.
Kích thước nêu trên là kích thước tiêu chuẩn, thường gọi là ngói máy.
Hai loại này còn có các kích thước 330 X 200 X 20, 340 X 200 X 20, 340 X 205 X 15 (mm) và 400 X 240 X 15,
420 X 260 X 15 (mm).
Ngoài ra cồn các loại 75; 16; 15 và 12v/m2 mái.
2. Theo hình dạng và cách chế tạo có: a/ Ngói dẹt: Có dạng chữ nhật,
kích thước 400 X 200 X 14 (mm)
(h.2.8a), nặng 3 kg/v (12v/m2 mái); vát cạnh (h. 2.8b) và vảy cá (h.2.8c).
Ngói dẹt có loại có mấu (ngói mấu, ngói móc) và không mấu (chỉ lợp mái thoải). Loại có mấu kích thước 250 (280) X 180 X 15 (mm), nặng 1,1 -1,3 lcg/v (67 – 70 v/m2 mái). Loại không mấu kích thước 230 X 150 X 10 (mm), nãng 0,55 – 0,60 kg/v (95 -100 v/m2 mái).
b/ Ngói máng (ngói lòng máng, ngói âm dương, ngói ôhg), kích thước (320 – 350) X (120 – 140) X (6 – 8) (mm) (h.2.9).
Ngói máng được dùng nhiều ở các tỉnh mién núi phía Bắc, dùng ở một số công trình tôn giáo, công trình văn hóa ờ các tỉnh phía Nam. 
Hình 2.10
Ngoài ra còn có ngói thông gió (h.2.10) (để thông gió cho mái), ngói bò (ngói nóc tròn, để lợp bờ nóc, bờ chảy), có dạng hình tròn (h.2.1 la), có sống (h.2.11b), kích thước 360 X 150 X 10 (mm) hoặc không có sống, kích thước 330 X 200 X 10, 340 X 190 X-10, 390 X 200 X 10; 420 X 270 X 10, 450 X 200 X 10 (ihm), nặng tương ửng 1,9; 2,4; 2,6 kg/v. Ngói bò Giếng Đáy có dạng như ở hình 2.1 lc.
Sau một số năm lợp, do tác dụng của mưa nắng và khí hậu nóng ẩm của nước ta nên ngói đất sét nung sản xuất theo công nghệ cổ truyền có thể bị rêu mốc. Để khắc phục rêu mốc người ta tráng lên ngói lớp men nhẹ lửa, màu không thay dổi nhưng giá tăng gấp ba lần. Thế nhưng, vì hệ số co nở của ngói và men chênh lệch, viên ngói lại quá mỏng, cho nên cũng chỉ được một số năm lại bị rạn nứt, hoen ố.
Loại ngói mới sản xuất theo công nghệ gốm sứ, được nung chút ở nhiệt độ 1250°c và tráng men các màu, do vậy hệ số co nở của ngói và men phù hợp, cho nên ngói này chẳng những có độ hút nước T rất nhỏ (1%), ít rạn nứt, mà cường độ cơ học lại cao.
Ngói đất sét nung bình thường đã có độ cách nhiệt và chống thấm tốt hơn bêtông, nêu được tráng men như loại ngói mới thì dùng để dán trên mái dốc bêtông cốt thép là rất tốt.
Ngói đất sét nung là vật liệu không cháy khi chịu lửa.hoặc chịu nhiệt độ cao và gần như không độc hại.
Ngói dất sét nung tốt phải có các yêu cầu về tính chất và quy cách sau đây (TCVN 1453 – 1995. Ngói đất sét nung. Yêu cầu kỹ thuật):
– Viên ngói đặc chắc, cứng, không sứt mẻ, không nứt nẻ, không cong vênh, gõ có tiếng kêu thanh, mật mịn đều, không phâiỉ lớp, đều màu;
– Mông của các viên ngói phải khớp và lọt vào nhau ít nhất là — chiều sâu mông;
– Viên ngói khi đặt lên hai litô phải chịu dược lực uốn 100 kG.
– Thời gian thám nước qua ngói ít nhất là 1 giờ, đô hút nước T nhỏ hơn 10%.

Vật liệu lợp 1

2. Ngói ximăng – cát
Nguyên liệu để sản xuất ngói ximãng – cát là cát và ximãng, có thể thay cát bằng xỉ, nghiền mạt đá hoặc hỗn hợp. Tùy theo yêu cầu sử dụng mà sản xuất các kiểu ngói ximãng – cát khác nhau (h.2.12).

Vật liệu lợp 1
Hình 2.12

Kích thước ngói ximăng – cát thích hợp nhất là các loại ở bảng 2.3 (15v/m2 mái), nặng 2,5 – 2,6 kg/v, ngoài ra còn loại 300 X 300 X 12, 350
X 350 X 12 (mm).
Bảng 2.3

Vật liệu lợp 1

5-STNLN

Còn có loại ngói ximãng – cát dạng chữ u, dạng cải tiến (ngói Thái Lan), ngói làm sóng,… hoặc có hình dạng như ngói máng, ngói mấu nhung dày hon. Ngói ximãng – cát dạng chữ Ư có kích thước 500 X 180 (đầu to) 160 (đấu nhỏ) X 10 (mm), cao 20 mm. Ngói ximăng – cát cải tiến có kích thước 450 X 250 X 8 (10) (mm), nặng 1,8 – 2,2 kg/v (15v/m2 mái), 500 X 250 X 8 (10) (mm), nặng 2,5 – 2,7 kg/v (13v/m2 mái).
Loại ngói tấm ximăng lưới thép đường lánh 1-2 mm, lưới > 10 X 10 (mm) (đặt ở giữa chiều dày), chiều dày 8-10 mm. Hình dạng ngói này thường là chữ nhật, hình thang có lòng máng (khỉ lợp 1 ngửa 1 sấp).
Ngói ximăng – sợi thực vật có kích thước 500 X 250 X 6 (mm).
Ngói ximãng – cát có thời gian thấm nước khoảng 1 giờ, chất lượng kém hơn ngói đất sệt nung. Mái lợp ngói ximãng nóng hơn và độc hơn lợp ngói đất sét nung.