Vật liệu để trộn bêtông

Vật liệu để trộn bêtông gồm cát, ximãng,… nước, đã nói ở mục 2.10, ở đây chỉ đề cập đêh các đặc thù khi dùng để trộn bêtông.
1. Cát dể trộn bêtông phải đạt các yêu cầu của TCVN 1770 – 1986 (Cát Xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật) như sau:
1. Không được lẫn sét, á sét, bùn, bụi, mùn rác, các tạp chất hữu cơ quá quy định ở bảng 4.20, vì chúng sẽ làm giảm cường độ của bêtông.
Bảng 4.20

Vật liệu để trộn bêtông 1

2. Không chứa các tạp chất ăn mòn cốt thép.
3. Không chứa các tạp chất gây tác hại hoặc phản ứng vói các sản phẩm của quá trình thủy hóa và dông cứng của ximãng.
4. Phải sàng trước khi dùng.
5. Chủ yếu dùng cát cỡ hạt tất to (1 – 5 mm) và to (0,5 – 1 mm), không chúa cát hạt lớn hơn 5 mm và cát hạt nhỏ hơn 0,14 mm phải theo bảng 4.21.
(1> Nếu không đạt yêu cầu thì phải rửa trttớe khi dùng.
Bảng 4.21

Vật liệu để trộn bêtông 1

6. Phải đảm bảo môđun độ lớn như quy định ờ bảng 4.21.
7. Không được dùng cát biển hoặc cát lấy ở vùng nước mặn để trộn bêtông, nhất là (tuyột đối không dùng) bêtông cốt thép.
8. Tuyệt đối không dùng cát đen (1) dể trộn bêtông dùng cho các bộ phận nằm dưới mực nước ngầm hoặc nước có ãn mòn.
9. Phải để khô mới dùng.
2. Sỏi, yêu cầu:
1. Dùng cỡ viên loại nhỏ (5 – 20 mm).
2. Phải có mac:
> 2 lần mac bêtông khi bêtông cần mac > 300,
> 1,5 lần mac bêtông khi bêtông cần mac < 300.
3. Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi không dược quá 1% khối lượng sỏi.
4. Không được có các cục sét quá 0,25% khối lượng sỏi.
5. Không được có các màng sét bao phủ viên sỏi và các tạp chất (gỗ mục, lá cây, rác,…) lẫn vào.
(1> Khi buộc phải dùng cát den dể trộn bêtông thì phải dùng cát già.
6. Hàm lượng vièn dẹt(1) phải < 25% (theo khối lượng).
7. Hàm lượng viên mềm yếu ®, phong hóa(3) phải < 10% (theo khối lượng).
8. Kích thước giới hạn (mm) của sỏi trong cấu kiện bêtông cốt thép như sau:
10 – dối với kết cấu mỏng, rỗng, chiều dày < 250 mm;
20 – như trên, chiều dày 250 – 400 mm;
40 – đối với kết cấu ít cốt thép (dầm, cột,…);
70 – dối với kết cấu có kích thước lớn (móng,…).
9. Phải rửa sạch, dể khô mới dùng.
3. Đá dăm, yêu cầu:
1. Dùng loại cứng, không bị bào mòn và có cỡ viên loại nhỏ (10-20 mm) và vừa (20 – 40 mm).
2. Phải có mac như sỏi.
3. Hàm lượng sét, bùn, bụi không dược quá quy định ờ bảng 4.22 (% khối lượng đá dăm).
Báng 4.22

Vật liệu để trộn bêtông 1

® Viên dẹt là viên có một chiều ắ 2 chiều dàí nhất.

® Viên mềm yếu là viên có gốc từ đá trầm tích hoặc đá phún xuất. 0) Viên phong hóa là viên có gốc từ đá phún xuất hoặc dá biến chất.
4 -ỉ- 9. Như sỏi.
10. Đối với bêtông cần cách âm, cách nhiệt thì nên dùng dá dăm rỗng, được sản xuất từ đá tuyp, đá vỏ sò, kerajmzit, xỉ lò cao,…
11. Khi dùng đá dăm cho bêtông cần hết sức chú ý tới tính cấp phối (thành phần hạt) của nó, tức là tỳ lệ các cỡ hạt (viên) phải nằm trong vùng gạch chéo của biểu đồ ở hình 4.26, trong đó D là đường kính viên đá dăm. Thông thường đá dăm thường để riêng từng cỡ viên.
Hình 4.26
4. Tảng lăn (xem ở mục 2.6.4).
5. Gạch vỡ (xem ở mục 2.6.5).
6. Nước (xem ờ mục 2.6.7).
.7. Ximăng (xem ở mục 2.7.2). Ngoài ra chủng loại và maccủa ximăng phải phù hợp với điều kiộn sử dụng và điều kiện môi trường làm việc của bêtông, tính chất và vị trí của bọ phận nhà và phải phù hợp với chủng loại vật liêu.
Các cấu kiện ngầm trong nước biển hoạc chịu tác động mạnh của khí hậu biển thì nên dùng ximăng bền sunphat.
8. Phụ gia (xem ở mục 2.8).