Thiết kế kiến trúc

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1. Các tác nhân ảnh hưỏng đến các giải pháp kiến trúc
Có hai tác nhân quan trọng:
1. Ảnh hưởng của thiên nhiên do đặc điểm của địa chất, địa hình, khí hậu,… của địa phương và khu vực gây ra, bao gồm:
a/ Đặc điểm địa hình của lô đất Xây dựng;
b/ Tình hình địa chất công trình, dịa chất thi ì y văn của lô đất xây dựng (sức chịu tải của nền, độ lún, sự đồng đều c a các lóp nền, độ ổn định, mực nước ngầm,…)
c/ Tác dụng của Mặt Trời: quỹ đạo chủyển độn của Mặt Trời, cường dô bức xạ (trực xạ, tán xạ), đô mây mù,…
d/ Chế dô nhiệt – ẩm (nhiệt độ, độ ẩm không kì Oi
c/ Chế độ mưa, lũ lụt;
f/ Chế độ gió (tốc độ, hướng gió chính);
g/ Tình hình dộng đất;
h/ Mức xâm thực hóa – sinh của môi trường;

2. Các yêu cầu khi thiết kế kiến trúc
Khi thiết kế kiến trúc phải tuân theo các quy định ở mục 1.1.
Khi thiết kế kiến trúc trước hết phải đảm bảo các yêu cầu công năng của nhà à giạ đình, phù hợp các giải pháp quy hoạch và các công trình xung quanh, đồng thời phải đảm bảo tính hợp lý về sử dụng vật liệu và các công nghệ xây dựng.
Khi thiết kế kiến trúc cần quan tâm đến chiếu sáng, thông gió, chống nóng (cách nhiệt, che nắng), chống ồn, chống ẩm,…

3. Chọn hướng nhà
Hướng nhà là mặt chính của nhà nhìn về hướng nào Hướng nhà đón được gió chủ đạo về mùa hè thì rất tốt, vì sẽ mất và có lợi về thông thoáng. Thuyết phong thủy cho rằng: nếu chọn được hướng của nhà là hướng gió chủ đạo về mùa hè thì nhà thông thoáng, không khí trong lành, người sống trong nhà đó có được diều kiên thuận lợi cho sức khỏe.
ở nước ta, hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông Nam, thiên về Nam. Do vậy từ xa xưa cha ông ta đã rất thích chọn hướng nhà gần hướng Nam. Nhà do Pháp xây dựng ở nước ta hồi đầu thế kỷ XX hầu hết cũng hướng về hướng Nam đến Đông Nam.
Qua nghiên cứu người ta rút ra kết luận rằng, hướng nhà lệch 0 – 30° so với hướng gió chủ đạo về mùa hè của từng vùng thì đó là hướng nhà lý tưởng, bởi vì sẽ tạo ra dòng xoáy làm cho sự thông thoáng càng tốt. Kết luận này phù hợp với thuyết phong thủy là nếu dặt hướng nhà đúng với bốn hướng chính thì vi phạm đến thần chú, mà nên lệch một ít.
Về mặt chống các tia Mặt Trời chiếu vào nhà thì ở nước ta hướng Nam nhận tối thiểu nhiệt bức xạ về mùa hè, tối đa nhiệt bức xạ về mùa dông, do vậy chọn theo hướng gió chủ đạo về mùa hè cũng phù hợp với yêu cầu về hướng Mặt Trời tốt nhất.
Khi dó nêu trước mặt nhà quang đãng, xa xa có sông hoặc hồ càng quý.
Chọn được hướng nhà như vậy cũng phù hợp với điều kiện tránh gió lạnh về mùa đông, bởi vì nước ta về màu đông có gió lanh chính thổi từ hướng Đống Bắc đến Tây Bắc.
Trường hợp nhà ở đô thị thì nguyên tắc chọn hướng nhà cũng như trên nhung cơ bản là phải phù hợp với đường, phố. Điều đáng tiếc là có người do mê tín nên đã chọn hướng nhà theo tuổi của người chủ sự (do “thầy” phán) dật hướng nhà chếch (không vuông góc) với đường, phô’ làm mất mỹ quan dô thị.
Trường hợp không chọn được hướng tốt như trên thì người thiết kế thường dùng các biên pháp để tạo không khí thông thoáng trong lành cho nhà.
Nếu lô đất dốc thì phải chọn hướng nhà nhìn về phía đất thấp. Thuyết phong thủy còn khuyên rằng: hướng nhà phải tránh sau nhà là đường di và không có đường, ngõ, hổi (nóc) nhà hàng xóm đâm thẳng vào nhà mình,…

4. Quy mô nhà
Quy mô nhà dựa vào nhu cầu sử dụng nhung thường quyết định bởi khả năng tài chính. Với lô đất đã có thì viêc quyết định xây mấy tầng là chủ yếu. Nếu muốn xây nhiều tầng dể tận dụng đất trong khi chua đủ tiển thì nên xây hoàn chỉnh những tầng dưới nhưng phải thiết kế đủ các tầng dự kiến cho tương lai và phải làm móng như đã thiết kế.
Cần lưu ý rằng, thông thường diện tích ờ chì còn 40-55% diện tích xây dựng.

5. Hồ sơ kiến trúc
Hổ sơ kiến trúc khi xây dựng nhà bao gồm các bản vẽ kiến trúc và bản thuyết minh. Các bản vẽ kiến trúc (thường được đánh số thứ tự là KT 01, KT 02,…), bao gồm:
1. Mặt bằng tổng thể (còn gọi là mặt bằng toàn thể, tổng bản đồ, tổng mặt bằng);
2. Mặt bằng tầng 1;
3. Mặt bằng tầng 2;
4. Mặt bằng mái;
5. Mặt đứng chính (trước và sau);
6. Mặt đứng bên (đầu hồi, hai bên);
7. Một số mặt cắt ngang;
8. Mật cắt dọc (ít dùng);
9. Các chi tiết cấu tạo kiên trúc:
aJ Cầu thang (mặt bằng, mặt cắt, chi tiết bậc, lancan,…);
b/ Khu phụ (bếp, xí, tắm,…);
c/ Các loại cửa;
d/ Bancông;
e/ Bể chứa nước;
f/ Bể xí (bể phốt);
g/ Tủ tường (nếu có);
h/ Lất sàn;
i/ Hoa vãn trang trí;
k/ Hệ thống cấp – thoát nước;
10-STNLN
1/ Hệ thống điện;