Thiết kế kết cấu – Các vấn đề chung

thiết kế kết cấu chủ yếu là tính toán và thiết kế các bô phận của nhà: nền, móng, khung, tưòng,… để nhà làm việc bền vững lâu dài.
Thiết kế kết cấu đòi hỏi người có chuyên môn và kinh nghiêm.
Từ xa xưa người La Mã cổ dại đã chia các kết cấu của nhà thành hai nhóm: kết cấu thẳng đứng (cột, tường, …) và kết cấu nằm ngang (dầm, sàn,…)
Nhóm kết câu thẳng đứng chịu nén là chính nhưng thường chịu nén lệch tâm nên có phần chịu kéo (không lớn).
Nhóm kết cấu nằm ngang thường chịu uốn. Trong khoảng giữa hai gối tựa thì: phần trên của đoạn giữa chịu nén, phần dưới của đoạn giữa chịu kéo, gần gối tựa thì ngược lại. Khi các kết cấu nằm ngang dạng côngxon thì chịu lực còn phức tạp hon.
Kết cấu phải được tính toán và thiết kế với mọi dạng tải trọng và tác động có thể xảy‘ra. Tải trọng xem ở mục 3.1.3 và tải trọng thi công. Tác động do sự thay đổi nhiệt độ, đô co ngót và từ biến của bêtông, khả năng lún không đều của nền,…
Biết được tải trọng, tác động và nền thực tế, dựa vào thiết kế kiến trúc, người thiết kế sẽ tính toán chọn sơ đồ kết cấu và thiết kế kết cấu từng bộ phận. Khi chọn hình dạng và kích thước kết cấu phải cản cứ vào điều kiện chịu lực, mỹ quan,… nhưng phấi đảm bảo cả chống thấm, bảo vệ cốt thép,…
‘Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép phải mân theo quy định trong TCVN 5574 – 1991.
Các bản vẽ kết cấu thường đánh số theo thứ tự KC01, KC02, … Thông thường người ta ký hiệu:
KCOl: Kết cấu móng, chi tiết móng;
KC02: Kết cấu sàn các tầng, mái;
KC03: Kết cấu các khung;
KC04: Kết cấu đan thang;
KC05: Kết cấu các chi tiết: lanhtô, vòm cuốn,…
,,11 1
Các bản vẽ kết cấu đươc thê hiên theo tỷ lê , —— , —— và nôi
v J 100 200 500
dung gồm:
1. Các bản vẽ bố trí kết cấu chịu lực: cột, dầm, sàn,… thể hiện trên mặt bàng các tầng nhà và một số mặt cắt;
2. Các bảng thống kê các bộ phận kết cấu và cấu kiện.
Trên bản vẽ kết cấu cẩn chỉ rõ:
1. Các trục của nhấ, khoảng cách và kích thước;
2. Các cao độ đặc trung;
3. Mac bêtông và bảng thống kê bêtông;
4. Mac và loại gạch, đá;
5. Mac và loại vữa xây, trát, lát, ốp, láng,…
Bản vẽ cốt thép được thể hiện theo tỷ lệ —, —-và . Trên bản vẽ
F J ■ 20 50 100
cốt thép cần ghi rõ:
1. Các dường bao của kết eấu, kích thước;
2. Vị trí và hình dạng cốt thép trong kết cấu, các chi tiết;
3. Chiều dày lớp bêtồng bảo vệ;
4. Các bộ phận liên quan;
5. Số hiệu và chủng loại cốt thép; 
6. Phương pháp nối cốt thép;
7. Những điểu cần lưu ý,…
8. Các bảng thống kê cốt thép.