Thiết kế các bộ phận khác – P1

1. Ông khói ngoài tác dụng thông khói, còn có tác dụng thông khí. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ và Trung Quốc, nếu bếp không có hệ thống ống khói dể thoát khí độc thì nguy cơ ung thư phổi sẽ tăng cao.
{ I
Khi làm Ống khói phải dặt miệng thoát khói cao hơn nóc nhà > 300 mm, tốt nhất là 1500 – 2000 mm. Nếu là nhà mái dốc thì miệng thoát khói cách nóc nhà > 1500 m (h.3.232a). Tuyệt đối không được đặt miệng thoát khỏi nằm trong vùng áp lực gió dương (h.3.232b).

Thiết kế các bộ phận khác - P1 1

Hình 3.232
Ống khói có lhể xây lẩn trong tường, đoạn nhô lên trên mái có thỂ phải lát phảng.
Nên có toa bếp để thu khói. Toa bếp bằng ximăng lưới thép hay lali vồi – rơm, tôn gò,… dốc 45 – 60° và chờm ra khỏi mặt bệ bếp 200 mm.

2. Chống sét cho nhà, còn gọi là làm hệ thống thu lôi. Người ta khuyên rằng, với nhà cao hai tầng ở nơi trống trải hoặc nhà ba tầng ở dô thị là nên làm hê thống chống sét. Tuy vậy, theo chúng tôi, nếu các công trình xung quanh nhà mình dã có hộ thống chống sét và nhà mình không cao quá các công trình dó thì có thể không cần làm thêm hệ thống chống sét cho nhà mình. Tất nhiên, dể an toàn thì làm hệ thống chống sét cho nhà mình càng tốt.
Hê thống chống sét cho nhà ở cần lưu ý là cần chống sét đánh thẳng và chống sét từ đường ống bằng kim loại dẫn vào nhà.
Bộ phận thu sét bao gồm kim, dây, dai hoặc lưới dặt ưên mái, các dây dẫn dật men theo tường phía ngoài nhà.
Nhà ở có thể dùng phương pháp bảo vê trọng diổm:
– Nhà mái bằng chì cần bảo vệ cho các góc dọc theo chu vi của dường viền tường chân mái;
– Nhà mái dốc chỉ cần bảo vệ cho các góc nhà dọc theo bờ nóc và diềm mái (nếu nhà dốc > 27° thì không cần bảo vô dién mái),…
– Các bộ phận nhổ ra khỏi nhà cần có kim hoặc dai thu set, nối với hệ thống chống sét chung của nhà.
Khoảng cách an toàn lừ các bô phận kim loại cùa thiết bị chống SCI dến các vật bằng kim loại không nhỏ hơn 1,5 m, nếu các vật dó cao dưới 20 m so vói mặt dất: Nếu có vách ngân bằng vật liôu không dẫn diện giữa các vật dó và thiết bị chống sét, có thể giảm khoảng cách nêu trôn bằng 3 J-J1 chiểu dày vách ngăn. Đối vái những vật kim loại có tiếp xúc thường Aayên với người thì cố gắng tránh nối chúng với thiết bị chổng sét.
Đường dây điện, dây truyền thanh, dây điện thoại cũng phải tuân theo các quy định vể khoảng cách an toàn nêu trôn.
Bộ phận nối dất của dây chống sét phải cách móng nhà < 5 m.
Kim thu sét có thể bằng thép ưòn, thép ống, thép hình dài 0,3 – 0,5
m. Tiết diện phần kim loại ờ đỉnh kim không dược < 100 mm2, do vậy không nên làm nhọn, nếu là thép ống thì phải hàn kín dinh kim loại. Nếu là thép dẹt hoặc thép ống thì chiều dày thành > 3.r5 mm. Kim thu set phải mạ hoặc sơn dản điện.
Dây thu sét phải làm bằng thép môt sợi, tiết diện 50 – 75 mm2 và phải sơn dẫn điện.
Đây dẫn xuống, dây nối có thể bằng thép ưòn hoặc thép dẹt, tiết diện
> 35 mm2, chiều dày thép dẹt > 3 mm. Nếu từ bô phận thu sél dến bộ phận nối đất chỉ có một dây dẫn xuống thì tiết diện dây này > 50 mm2. Dây dẫn xuống phải là đường ngắn nhất nối từ bộ phận thu set dến bộ phận nối đất. Trên dây dẫn xuống, dây nối không dược có góc nhọn hoặc uốn cong. Các cọc dỡ dây dẫn xuống, dây nối cách nhau < 3 m, dây cách tường > 60 mm.
Bộ phận nối đất chống sét có thể làm bằng thép tròn, thép hình, thcp dẹt hoặc thép ống, tiết diện phần kim loại > 75 mm2, chiều dày thép dẹt > 4 mm, thép ống >3,5 mm.
Các mối nối phải hàn điện hoặc hàn hơi, bất dắc dĩ thì nối kẹp bằng bulông, cấm hàn thiếc hoặc xoắn dây. Mối hàn phải có dường hàn > 6 (Ị> thanh nối hoặc > 2 lần chiều rộng của thép dẹt. Mối nối bằng bulông phải
> 2 bulông, có ộ > 8 mm.
Cọc tiếp đất chọn theo loại dất nền:
– Với đất sét: Dùng thép góc 50 X 50 X 5 (mm) dài 2 – 3 m, cắm đứng ngập đầu cọc 0,8 m;
– Với đất sét pha: Dùng thép dẹt 25 X 4 (mm) dài 7 – 10 m, đặt ngang, cách mật đất 0,8 m;
– Với đất cát: Dùng thép góc 50 X 50 X 5 (mm) dài 2 – 3 m, cắm đứne ngập đầu cọc 0,8 m.
Cứ cách khoảng 5 nt dùng 1 cọc.

3. Giếng nước có nhiều kiểu, sau dây giới thiệu sơ lược hai kiểu: a/ Giếng nước xáy bằng gạch có chiều sâu tùy thuộc yêu cầu, đường kính 1000 – 2000 mm. Thông thường giếng được xây bằng gạch chỉ đặc
mac > 75, vữa mac > 50, dày 220 mm suốt từ đáy lên cao hơn mặt sân giếng 800 mm.
Bậc lên xuống bằng thép (ị) 18 (bẻ rộng 200 mm, có đuồi én) chèn vào mạch vữa, cách nhau khoảng 420 mm (theo hàng gạch).
Đáy giếng gồm ba lớp (từ dưới lên trẽn):
– Đá dãm, dày 200 mm;
– Đá sỏi nhỏ, dày 200 mm;
– Cát vàng hạt to, dày 200 mm.
Đoạn nền cách sân giếng khoảng 1500 mm dùng đất sét dẻo nén chặt, dày 500 mm xung quanh giếng dể chống nước mật ở trên thấm vào giếng.
Sân giếng là bêtông gạch vỡ hoặc đá dăm, vữa tam hợp mac > 25, dày 100 mm, trên mặt láng vữa mac > 75 và có đánh màu.
Nắp giếng bằng bêtông cốt thép dày 50 mm, đặt cốt thép <Ị> 6 cả hai phương (ô lưới) cách nhau 150 mm, có cửa 400 X 400 (mm) trùm miệng giêng. Nắp giếng cũng có thể bằng tôn,…
Có thể xây từng khoang giếng bằng gạch rồi hạ dần theo phương pháp đào moi dất.

b/ Giếng nước bằng ống bétông cốt thép đúc sẵn từng khoang, thành dày 60 mm, dặt cốt thép (ị) 6 – 8 phía trong. Chiều cao từng khoang tùy theo điều kiện thi công. Bậc và cách hạ các khoang giếng, đáy giếng, … như giếng nước xây bằng gạch.