Thiết bị vệ sinh

thiết bị vệ sinh bao gồm bệ xí, chậu rửa, bồn tắm,… Thiết bị vệ sinh phải vững chắc, thoát hết nước, không rò ri nước, không bám bẩn, sử dụng thuận tiện, an toàn, phù hợp với việc cọ rửa, lau chùi, sửa chữa, thay thế,… .
Cần chọn màu các thiết bị vệ sinh phù hợp với màu sàn, màu tường và nên cùng màu (không nhất thiết phải chỉ là màu trắng). Tùy theo thiết kế mà chọn loại thiết bị vệ sinh cho phù hợp vài đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật.

1. Bệ xí còn gọi là bồn cẩu. Theo cấu tạo có loại bệ xí xổm và loại bệ xí bệt. Khi mua bệ xí cần chọn loại có xiphông lớn, vì sẽ chặn được khí tốt hơn. Với loại bệ xí bệt thì nên mua loại xả xoáy hoặc xả hút sẽ tạo được áp lực mạnh, xả nước tốt hơn loại xả thẳng. Loại bệ xí bệt có hệ thống xiphông kép có khả nâng giảm tiếng ồn khi xả nước. Loại bệ xí hai khối phổ thông hơn nhung xả nước không êm và không vê sinh bằng loại một khối. Khi mua bẹ xí cần lưu ý mua đủ phụ kiện và đồng bộ.
Theo nguyên lý xả nước có loại két nước liền, loại két nước rời.
Theo chất liệu chê’ tạó bệ xí có loại bằng granito, sứ tráng men,…
Trên thị trường nước ta bệ xí có loại đắt tiền như Coto (của Thái Lan), Toto (của Inđônêxia), … loại giá tiền vừa phải như Inax, American Standard,… loại giá rẻ hơn như Viglacera,…
2. Chậu rửa còn gọi là lavabo, có nhiều loại: có chân và không chân, nổi trên mặt bàn chế biến hay chìm dưới mặt bàn chế biên, tròn hay góc,… với nhiều hình dạng, kiểu cách, kích thước.
3. Bồn tắm còn gọi là chậu tắm, có nhiều loại.
Nếu phân theo kiểu lấp đặt thì có loại có thành (đã hoàn thiện, chỉ việc lắp đặt vào vị trí) và loại không có thành (phải xây gạch để đỡ và ốp gạch sau khi xây).
Nếu phân theo cách sử dụng thì có loại ngồi tắm, đứng tắm và nằm tắm.
Nếu phân theo vật liệu thì có loại bằng gang hoặc sứ tráng men (nặng, bền nhưng có thể vỡ), thép dập pha kẽm tráng men (nhẹ, giá trung bình), composite (rất nhẹ nhưng chóng lão hóa, chóng phai màu, dễ bám bẩn, giá rẻ), acrylic (nhẹ, bền nhung giá đắt).
Bổn tắm thông dụng có kích thước như sau:
– Loại nằm lắm: rộng 700 – 750 mm, dài 1500 – 2100 mm;
– Loại ngồi tắm: rộng 700 – 750 mm, dài 900 – 1360 mm;
– Loại đứng tắm: vuông, mỗi chiều 800 – 1000 mm.
Bồn tắm cho người già cần chiều dài giới hạn để người tắm không bị chìm hẳn.
Ngoài ra, còn có bồn tắm cao cấp, tự gây sóng nước để massage khi tắm, khá đắt tiền.
4. Bình nước nóng phổ biên nhất là các loại của Italia, như Ariston (được người tiêu dùng ưa chuông), Pelina (chất lượng tốt, giá vừa phải), Like (kiểu dáng đẹp, an toàn cạo),… Bình nước nóng có tráng titex có tác dụng làm nước nóng nhanh, giữ nhiệt lâu, tuổi thọ cao, có khả năng chống cặn. Trước đây bình nước nóng có rơle cơ, nay đã dược cải tiến bằng rơle dầu an toàn hơn và độ nhạy cao hơn.
Loại bình nước nóng “siêu tốc” (nước qua trực tiếp dây mayxo nên nóng ngay) chưa được dùng nhiều vì khách hàng e ngại về độ an toàn và tiêu thụ năng lượng lớn (7 000 W).
Dùng bộ đun nước nóng liên tục tốt hơn dùng bình nước nóng, vì bình nước nóng hoạt động tương tự ấm đun nước, chỉ đun nóng một lượng nước nhất định, khi dùng hết lượng nước này, nước lạnh được bổ sung vào và phải mất thời gian để lượng nước bổ sung được đun nóng lên. Ngược lại, bộ đun nước nóng liên tục -thì không hạn chế lượng nưởc chảy qua, do vậy khi đang tắm không,bị nước chảy qua, cho nên khi đang tắm không bị nước lạnh đột ngột.
Rình nước nóng và bộ đun nước nóng liên tục đều có loại tiết kiệm
điện nãng.
5. Máy giặt rất thông dụng ờ thành phố. Loại LG.WP có dung lượng 5 kg, với ba chế đô ‘giặt, giá rẻ. Loại National giặt sạch hơn, với luồng nước “hai giòng thác”, thùng có chống mốc,… Nhưng đắt gấp đôi loại LG.WP.
6. Bide là bồn rửa và tiểu tiện của nữ, hình dạng gần giống như bệ xí bệt.
Ngoài ra thiết bị vệ sinh còn có vòi tắm gương sen, gương, vòi để lấy nước giặt (xem mục 2.13.2.2), hộp để cuộn giấy vệ sinh, thùng (hoặc sọt) đựng giấy vệ sinh bỏ,…