Liều lượng và cách trộn các loại bêtông

1. Yêu cầu khi trộn bêtông
1. Phải đảm bảo mac và độ dẻo của bêtông theo yêu cầu của thiết kế.
2. Vật liệu trộn bêtông phải cân dong chính xác, không được sai quá các trị số (% khối lượng) sau đây:
1 – đối với ximãng hoặc nước;
4 – đối với cát và sỏi (hoặc đá dãm).
3. Vật liệu ưộn bêtông phải cân đong đủ cho từng mẻ trộn, không được cho thêm trong^quá trình trộn.
4. Có thể ưộn thủ công hoặc máy. Khi không có máy trộn bêtông mới ưộn thủ công. Trộn thủ công thì rẻ hơn nhưng lượng ximãng phải tăng 5 -15% mới đạt mac như trộn bằng máy. Trộn bằng máy chất lượng bêtông tốt hơn, năng suất cao hơn.
Nếu có điều kiên thì mua bêtông tươi trộn ở nhà máy chờ đến càng tốt. Điều kiện dùng bêtông tươi là đoạn đường từ nhà mây đến nơi Xây dựng đảm bảo bêtông không bị phân tầng, mặc dù ôtô vận chuyển là ôtô chuyên dụng có thùng quay để tránh phân tầng.
5. Chỗ trộn hoặc chỗ đổ bêtông phải kê bằng ván gỗ dày 40-50 mm, tôn tấm, thép tấm dày 0,5 mm, hoặc lát bằng gạch, bêtông gạch vỡ,…
Chỗ trộn hoặc chỗ đổ bêtông phải:
– Bằng phẳng, chỗ tiếp giáp giữa các tám ghép phải không được mấp
,mô;
– Kín nước, không hút nước, dê rửa sạch;
– Diện tích > 5 m2.
2. Phải trộn lên tục đến khi dạt yêu cầu.
3. Khi trời hanh khô, nắng gắt phải tăng dô dẻo. Không đổ bêtông ra chỗ nắng. Khi trời mưa phải che cho bêtông, không cho nước mưa hắt vào bêtông chưa dổ.
4. Chỉ trộn lượng bêtông vừa đủ để dùng hết trước lúc bêtông đông cứng.
5. Bẽtông dã đông cửng thì không trộn lại để dùng, mà phải loại bỏ.

2. Liều lượng và cách trộn các loại bêtông
Tùy theo liều lượng mí . bêtông có mac, độ bền, công dụng,… khác nhau. Lượng ximăng được xác định phụ thuộc vị ưí sử dụng, mac bêtông, chất lượng ximãng,… Nói chung lượng ximãng tỷ lệ thuận với mac bêtông nhưng nếu ximãng quá nhiều thì có thể làm cho bêtông co ngót lớn khi đông cứng, gây ra nứt bêtông.
Lượng cốt liệu được xác định phụ thuộc các tính chất của bêtông.
Lượng nước trong bêtông xem ở mục 4.3.2.3. Do vậy phải khống chế N
lương nước tiêu chuẩn a) –— khi trôn bêtông. Ximãng càng nhiều, càng mịn thì càng cần nhiều nước. Thông thường lượng nước cần cho 1 m3 bêtông là 100 – 150 /. Bêtông cốt thép cần nhiều nước hơn bêtông không cốt thép.
Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định cấp phối của bêtông nhưng về cơ bản đều theo các bước sau đây:
. N
1. Xác đinh lương nước tiêu chuấn ;
XM
2. Tính lượng nước và ximăng;
c
3. Tĩnh tỷ lệ — (C – cát, s – Sỏi hoặc đá dăm);
s
4. Tính lượng cát và sỏi (hoặc đá dăm).
Trên công trường lớn cần thí nghiệm kiểm tra mac, độ sụt, độ dẻo,… của bêtông để điều chỉnh lại cấp phối nhung với nhà ở gia đình thì không nhất thiết phải làm như vậy.
‘ N
Lương nước tiêu chuẩn có thể lấy như sau:
XM
0,3 – 0,4 khi cần bêtổng khô (ở trạng thái hơi ẩm);
0,5 – 0,6 khi cần bêtông dẻo (ờ trạng thái nhão);
0,7 – 0,9 khi cần bêtông lỏng (ở trạng thái loãng).
N
Để chống thấm, tốt nhất bêtông có – 0,50 – 0,55 (lớn nhất là
XM
0,65).
Thông thường liều lượng vật liệu được tính 1 m3 bêtông.
1. Bêtông thông thường
Bêtông thông thường xem ở mục 2.10.2.1.
Liều lượng vật liệu cho 1 m3 bêtông khi sỏi (hoặc đá dãm) có kích thước lớn nhất 10 mm như ò bảng 4.23.
Liều lượng vật liệu cho 1 m3 bêtông.khi sỏi (hoặc đá dăm) có kích thước lớn nhất 20 mm như ờ bảng 4.24.
Liều lượng vật liệu cho, 1 m3 bêtông khi sỏi (hoặc đằ dãm) có kích thước lớn nhất 40 mm như ở bảng 4.25.

Liều lượng và cách trộn các loại bêtông 1

Liều lượng và cách trộn các loại bêtông 1

Liều lượng và cách trộn các loại bêtông 1

2. Bêtông đá hộc
Bêtỏng đá hộc xem ờ mục 2.10.2.2.
Đá làm bêtông đá hộc như đá xây móng nhưng thường dùng đá thô
(không qua gia công), viên đá < — chiều dày móng và không dùng các
viên đá dạng thỏi, dẹt. Đá phải rửa sạch, nếu đá quá khô hoặc trời hanh khô, nắng gắt thì cần tưới nước trước khi dùng.
Vữa bêtông dá hộc có độ dẻo (cm):
7 -12 – khi đầm thủ công,
5 – 7 – khi đầm máy.
Bẽtông đá hộc được đổ trong ván khuôn (nếu đất > cấp VI thì không cần ván khuôn).
Khi đổ bêtông đá hộc phải theo tuần tự sau đây (không làm ngược
lại):
– Rải vữa thành lớp dày < 200 mm, đầm kỹ;
– Thả đá thành từng lớp, viên nọ cách viên kia 40 – 60 mm;
– Đầm cho vữa ngập > nửa chiều cao viên đá;
– Xong lớp dưới mới làm lớp trên.
Các lớp tiếp theo làm tương tự.
Phải bảo dưỡng như bêtông thông thường Khi thi công bêtông đá hộc cần chú ý:
1. Không được thả đá trước rồi mới rải vữa sau;
2. Rải vữa xong phải thả đá ngay, không được thả đá khi vựa đã bắt đầu đông cứng.
3. Chỉ được ngừng thi công khi đầm xong đá tùng lớp.
Kiểm tra, nghiệm thu thi công bêtông đá hộc như móng đá xây (mục
4.3.4. lb) .
3. Bêtông gạch vỡ
Bêtông gạch vỡ xem ờ mục 2.10.2.3.
Liều lượng vật liệu cho 1 m3 bêtông gạch vỡ như sau:
0, 880 m3 gạch vỡ;
0,500 m3 vữa tam hợp hoặc vữa ximãng (Định mức số 1062). Liều lượng vật liệu ưộn bêtông gạch vỡ có thể lấy theo thể tích: một phần vữa ximăng – cát vàng (tỷ lệ 1 : 6) trộn với hai phần gạch vỡ (đạt mac bêtông gạch vỡ 50).
Cách trộn bêtông gạch vỡ như sau: Trộn vữa thật đều (đã có nước), đổ gạch vỡ vào vữa, trộn đều.
Khi cần đổ bêtông gạch vỡ cao > 200 mm thì phải có ván khuôn.
ĐỔ từng lớp dày 100 – 200 mm,’san phẳng và đầm kỹ.
Để thi công 1 m3 bêtông gạch vỡ cần 1,17 công. Công bao gồm chuẩn bị, sàng rửa, lựa chọn vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m, làm và dỡ ván khuôn, đầm và bảo dưỡng bẽtông gạch vỡ.
4. Bêtông ả than
Bêtông xi than xem ở mục 2.10.2.4.
Liều lượng vật liệu dùng cho 1 m3 bêtông xỉ than: xỉ than 0,890 m3, vữa tam hợp hoặc vữa ximăng – cát mac 25 là 0,500 m3 (Định mức số 1063).
Có thể thay xỉ than bằng đá bọt, tuyp núi lủa, kêramãt, agloporit, tecmozit,…
5. Bêtông tổ ong
Bêtông tổ ong xem ở mục 2.10.2.5.
Liều lượng vật liệu dùng cho 1 m3 bêtông khí như sau: Dùng 0,1 – 0,2% (theo khối lượng) ximãng bột nhôm trộn với ximăng. Có thể dùng cát, xỉ nghiền nhỏ thay một phần ximăng.
Liều lượng vật liêu dùng cho 1 m3 bêtông bọt như sau:
300 kg ximãng pooclãng mac 400,
0,200 kg xút công nghiệp,
0,650 kg nhựa thông,
0,850 kg keo da trâu,
9,60 / dầu nhờn.
6. Bêtông đất sét
Bêtông đất sét xem ở mục 2.10.2.6.
Tỷ lệ (theo thể tích) các loại vật liêu để trộn bêtông đất sét như sau: vôi nhuyễn 10%, đất sét băm nhỏ 30%, gạch vỡ 60%.
7. Bêtông chịu nhiệt
Bêtông chịu nhiệt xem à mục 2.10.2.8.
Liều lượng để trộn các loại bêtông chịu nhiệt như sau:
– Loại chịu được 200 – 300°c, được chế tạo từ ximãng pooclăng mac 400, cát vàng và hóa thạch nham cỡ 50 X 250 mm.
– Loại chịu được 300 – 500°c, được chế tạo từ các vật liệu như trên nhưng thay ximãng pooclăng bằng ximãng xỉ quặng.
– Loại chịu được hơn 500°c, có liều lượng vật liệu cho 1 m3 bêtông như sau: ximăng super mac 50: 302 kg, bột samôt (vừa hay to): 90,5 kg, cát vàng: 0,432 m3 và hóa thạch nham: 0,840 m3.
An toàn lao động khi trộn bêtông như khi trộn vữa (xem ở. mục 4.3.2.3).