Khu phụ – P2

2. Buồng xí hiện còn tồn tại nhiều loại, mỗi loại có ưu – nhược điểm riêng. Tùy hoàn cảnh và điểu kiộn mà chọn dùng loại xí nào cho phù hợp. Tuy vậy loại xí thùng thì phải bỏ, vì quá mất vệ sịnh, không chấp nhận được.
Dù ờ dô thị hay nông thôn thì vị trí của buồng xí cũng nên đặt cuối hưóng gió chủ đạo về mùa hè (thường đặt các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc hoặc Bấc) và nên có ấnh sáng Mặt Trời. Nếu điều kiên vê sinh cho phép thì đặt buồng xí càng gần phòng ngủ càng tốt, vì khi đang ngủ muốn đi đến buồng xí mà phải di xa thì dễ bị cảm. Ở nhà nhiều tầng, nen mỗi tầng đều có buồng xí, mỗi phòng ngủ có một buồng xí càng tốt.
Buồng xí nên đặt xa cửa chính (để tránh gió lùa) và xa phòng khách (để tránh tiếng động từ buồng xí). 
Trang bị trong buồng xí gồm bệ xí, chậu rửa (nếu cần), vòi xịt (để rửa buồng xí),… Bệ xí (bồn cầu) nên đặt loại bệt, vì loại xổm bất tiện, nhất là với người già (xem ở mục 2.13.4-1). Kích thước, bệ xí xổm như ở. hình 3.35, bệ xí bệt theo từng loại có catalo kèm theo.
Bệ xí bệt có két nước đặt thấp như ở hình 3.36a, đặt cao như ở hình 3.36b hoặc đặt trực tiếp như ở hình 3.36c.
Sau đây là cách Bố trí trang bị một số loại buồng xí điển hình:
1. Mặt bằng buồng xí tự hoại có kích thước tối thiểu như sau:

 Khu phụ - P2 1

Hình 3.36

800 X 1200 – khi mở cửa ra ngoài (h.3.37a); 800 X 1500 – khi mờ cửa vào trong (h.3.37b).
2. Mặt bằng bố trí bệ xí và chậu rửa (h.3.38).

Khu phụ - P2 1

3. Buồng tắm nên bố trí gần buồng xí thành một cụm với bếp để tiện cấp – thoát nước. Buồng tắm cũng nên gần phòng ngủ vợ chổng.
Buồng tắm cần thông gió tốt nhưng lại phải kín gió khi tắm. Công tắc điện của đèn buồng tắm nên để ngoài cửa buồng tắm.
Buồng tắm nên có các trang – thiết bị sau đây:
– Chỗ để tắm: Có thể là bổn tắm (chậu tắm) nằm hay ngổi tắm hoặc một diên tích vuông (chữ nhạt) để đứng tắm bằng gương sen. Đùng vòi gương sen ít tốn nước và hiệu quả hơn (nhờ dòng nước chảy liên tục) bồn tắm Nếu gắn vòi gương sen cố dinh vào tường thì phải gắn cao 1,90 m, nếu muốn chuyển dịch được thì dùng vòi gương sen cầm tay.
Bổn tắm dặt cách mép tường > 550 mm (từ mép), tối ưu là 700 – 1050 mm (h.3.41).
– Bình nước nóng gắn cô’ định vào tường.
– ơiậu rủa: Nên có ở buồng tắm, không nên lắp đặt ở buồng xí. Kích thước khi lắp chậu rửa như ở hình 3.42.

Hình 3.41 Hình 3.42
Ngoài ra, muốn dùng buồng tắm để giặt thì nên rộng và có lắp thêm vòi nước bình thường cách nền 400 mm, nên có chỗ dặt máy giặt. Trong buồng tắm nên có gương soi, chỗ để và treo quần áo, khăn mặt, để các dụng cụ đánh răng, xà phòng,… Các giá này không được cản trở tầm hoạt động khi tắm.
Mặt bằng buồng tắm có kích thước tối thiểu như sau:
800 X 1200 mm – khi mờ cửa ra ngoài;
800 X 1500 mm – khi mở cửa vào trong.
Cửa buồng tắm có chiềụ rông > 450 mm, cao > 1800 mm, độ mở 90° (thường mờ vào trong).
Để tiết kiệm diện tích, có thể bố trí buồng tắm của căn hộ nhỏ như ở hình 3.43.
Xu hướng hiện nay là buồng tắm kết hợp với phòng thư giãn, thể thao.
Buồng tắm có thể dược kết hợp với buồng xí: buồng tắm gương sen (h. 3.44) và buồng tắm bồn tắm (h.3.45).
Buồng tắm có thể kết hợp với buồng xí và chỗ giặt (cố đặt máy giặt trong buồng tắm) như ở hình 3.46.
Buồng tắm rất cần cho mọi người, nhất là phụ nữ, do vậy nếu không có khả năng và điều kiện thì cũng nên có chỗ tắm đơn giản. Người già, 
người yếu có chỗ tắm sẽ tránh được luồng gió lạnh đột ngột khi tắm rửa. Phụ nữ còn dòng buồng tắm để Làm vệ sinh hàng ngày, nhất là khi có kinh nguyệt, thai nghén.

Ở nông thôn, buồng tắm làm gần giếng nhưng có rãnh dẫn nước thải từ buồng tắm ra xa giếng để tránh nước thải ngấm vào giếng.
Khi trong buồng tắm cần có ổ điên để cắm các thiết bị sấy tóc, cạo râu,… cần phải đặt cao hơn chậu rửa > 0,4 m.