Khu phụ – P1

Khu phụ bao gồm bếp, xí, tắm giặt,…
1. Bếp là nơi người làm bếp mất nhiều thời gian, do vậy cần dược ưu tiên về diện tích, trang – thiết bị (kể cả nghe nhìn, điện thoại),…
Bếp dùng củi, rơm rạ, trấu,… mấy nãm gần dây dã có nhiều cải tiến dáng kể, chủ yếu là dể tiết kiệm nhiẽn liệu, vẹ sinh môi trường, đảm bảo sức khỏe cho người nấu, … Chẩng hạn, bếp ít khói – bảo vệ môi trường của Chương trình Vẽ sinh môi trường (Bô Y tế), bếp tiết kiệm nhiên liêu TK – 90 của ông Lê Hồng, bếp của Viện Năng lượng, … Ở đô thị hiện nay bếp gas được dùng phổ biến nhờ tính tiện lợi của nó, ngoài ra người ta còn dùng bếp điện, bếp dầu, bếp than tổ ong,…
Về mặt độc hại cho sức khỏe thì các bêp đun củi, rơm rạ,… nếu chưa được cải tiến chẳng những hiệu suất kém mà còn thoát ra các chất độc hại, lại nóng, khói,… Nếu xếp bếp theo mức độ thải ra các chất độc hại ít nhất đến nhiều nhất thì có thứ tự: điện, cồn, gaz, củi, dầu, than tổ ong.
Tùy theo loại nhiên liệu mà bố trí bếp nhung dù nhiên liệu là gì thì bếp vẫn phải tuân theo các nguyên tắc chung sau đây:
– Thông gió tốt;
– Đủ ánh sáng (chú ý hiện tượng bị sấp bóng của đèn);
– Liên hệ trực tiếp vói tiền sảnh và cửa chính;
– Đặt cuối hướng gió chủ dạo;
– Nên có toa khói để nhóm khói, khí thải, mùi,… thoát ra ngoài bằng Ống khói dẫn lên quá mái (xem ở mục 3.3.18.1).
Trên mặt bàng xu hướng bố trí bếp như sau:
– Không nên để hàng xóm, khách nhìn vào;
– Cách ly với các phòng cr,
– Riêng nhưng liền với phòng ãn;
– Kết hợp với phòng ăn nhưng tách khỏi phòng khách;
– Kết hợp với phòng ăn và phòng khách nhưng bếp bô’ trí vào góc kín đáo.
Vị trí của bếp thường gần phòng ăn, phòng sinh hoạt chung, phòng khách và khu vệ sinh (để tiện cấp – thoát nước).
Bếp phải đủ diện tích để bố trí các trang – thiết bị, đổ dùng làm bếp và thuận lợi thao tác.
Những gia đình ít người chỉ cần “góc nấu nướng” ngay ờ tiền phòng hoặc phòng sinh hoạt chung, với diện tích 2,5 – 3,0 m2, che rèm hoặc làm
cửa lùa (h.3.28).

Khu phụ - P1 1
Hình 3.28

Tương lai có thể bếp được thu hẹp lại, vì người ta dùng nhiều thức án chế biến sẵn.
Việc xác đinh mặt bằng bệ bếp được quan tâm hàng đầu khi thiết kế bếp. Có các kiểu bô’ trí mặt bằng bệ bếp (nấu gas, điện,…) như sau:
– Đặt một phía (chữ I): Được dùng nhiều nhất, vì tiết kiêm diện tích (h.3.29a);
– Đặt hai phía (song song) (h.3.29b);
– Đặt ba phía (chữ U) (h.3.29c);
– Đặt vuông góc (chữ L) cũng được dùng nhiều (h.3.39d), do tiện lợi khi phân vùng nấu, rửa, thao tác và có không gian.

Một số số iiệu tương ứng vớí hình 3.29 như ở bảng 3.2.
Bảng 3.2

Khu phụ - P1 1

Các trang – thiết bị trong bếp chủ yếu là bếp, chậu rửa, tủ lạnh,… phần còn lại để gia công thức ăn, bày món nấu,… Nên để tủ lạnh trong bếp sẽ tiện lợi hơn. Nếu diện tích bếịp bị hạn chế, có thể dùng loại bàn gia công thóc ãn theo kiểu kéo hoặc xoay lẫn vào dưới bệ bếp.
Chiều dài đặt bếp gas là 600 mm, chậu rửa 800 mm. Chiều dài mặt bàn gia công thức ăn, tủ bếp,… nên theo môđun 600, 700, 800 (mm).
Chiều rộng bệ bếp, bàn gia công thức ãn, chậu rửa như nhau: 550 – 600 mm, giá treo, chạn bát: 350 mm.
Kích thước chỗ đặt bếp dầu: 400 X 600 (khi một bêp);
800 X 600 (khí. hai bếp); bếp củi: 600 X 600 (mm).
Nói chung bếp ở đô thị thường đứng để thao tác (nấu, gia công thức ăn,. ..), vì sẽ tiện lợi khi nấu và thao tác, đồng thời tận dụng được không gian dưới bệ bếp để làm tủ đựng. Chiều cao bệ bếp so với chân đứng 600 – 700 (khi dùng bếp gas, bếp điện), 500 – 600 mm (khi dùng bếp than, bếp dầu).
Nếu có tủ treo hoặc tủ tường thì khoảng cách từ mép dưới của các tủ đó đến mặt bệ bếp phải không nhỏ hơn 500 mm.
VỊ trí đặt tủ lạnh chủ yếu là tiện lợi cho sử dụng nhưng phải cách xa nguồn điện và đảm bảo thẩm mỹ. Nơi đặt tủ lạnh phải thông gió, khô ráo, ít bụi,… Mặt sau của tủ lạnh cần cách tường không gần hơn 100 mm và hai bên tủ cách các đồ vật không gần hơn 20 mm. Nên gắn đèn chiếu sáng vào phía dưới giá treo, chạn bát.
Cách bố trí trong bếp như ờ hình 3.30, trong đó 1 – bếp; 2 – bàn gia công thức ăn; 3 – chậu rửa; 4 – tủ lanh.

Nếu bếp có đặt bàn ăn thì cần diên tích tối thiểu 3,2 X 3,6 m (vói bàn ân chữ nhậl, 6 ghế) hoặc 2,1 X 2,4 m (với bàn ăn đặt như ở hình 3.31).

Bếp có đặt bàn ăn có thể bố trí như ở hình 3.32, trong đó 1 – bếp; 2 – bàn gia công thức ăn; 3 – chậu rửa; 4 – tủ lạnh.

Cách bố trí cụm bếp, phòng ăn và phòng khách (h.3.33): phòng ăn (2) ở giữa phòng khách (1) và bếp (3).
BỐ trí bếp (3) về một phía, phòng ăn (2) và phòng khách (1) vể phía đối diện, có lối ra hành lang hở (4) và hành lang có mái che (5), bên cạnh phòng khách là phòng ngủ (6), cạnh bếjp là kho (7) (h.3.34).