Gạch xây – P1

1. Các tính chất của gạch xây
Gạch xây cách nhiệt, cách ám đểu tốt, không cháy khi chịu lửa hoặc chịu nhiệt đô cao.
Gạch xây có hệ số bở rời br < 0,7 thì không được dùng trong nước và nơi ẩm ướt, vì cường độ sẽ giảm hẳn do nước làm cho các phần tử của gạch bở rời.
Gạch xây bàng đất sét nung phải có độ hút nước 8 – 12% dể đảm bảo cho gạch dính kết chắc với vữa.
Một số tính chất của gạch xây như ở bảng 2.1.
Bảng 2.1
Loại gạch Khối lưọng thể tích y, (kg/mJ) Mõđun đàn hói E(kN/mm3) Độ húi nưổc T (%) Hè số co nả
D{dộ X 10 s)
1. Gạch đất sét nung 1600 -1900 4-26 >8 5-8
2. Gạch silicat 1800 -1900 14-18 0-5 8-14
Các tính chất khác xem ở mục 2.1.

2. Các loại gạch xây
1. Theo phương pháp chế tạo có gạch nung và gạch không nung.
a/ Gạch nung chủ yếu là gạch đất sét sản xuất theo phương pháp ép khô hoặc ép dẻo và gạch đặc biệt (gạch chịu lửa, gạch chịu axit, gạch
ceramic).
b/ Gạch không nung được chế tạo bằng cốt liệu và chất dính kết ép lại: gạch silicat, gạch vôi, gạch bêtông, gạch mộc,…
2. Theo khối lượng thể tích có:
I
a/ Gạch rất nhẹ, có Ỵv < 1000 kg/m3, độ rỗng toàn phần r > 50%, chẳng hạn khối bêtông tổ ong, khối gạch gốm có lỗ ngang,…
b/ Gạch nhẹ, có Ỵv = 1000 – 1800 kg/m3, r = 30 – 50%, chẳng hạn gạch gốm có lỗ, khối bêtông nhẹ có lỗ,…
c/ Gạch nặng, có yv > 1800 kg/m3, r < 30%, chẳng hạn gạch đặc, khối .bêtông đặc nặng,…
3. Theo mac có:
a/ Gạch mac thấp: 4,7, 10, 25, 35 và 50, dùng xây nhà cấp IV, tường ngăn, nhà tạm, chuồng trại, tường rào làm lớp đêm, lớp lót.
b/ Gạch mac trung bình: 75, 100, 125,150 và 200, dùng xây kết cấu chịu lực.
c/ Gạch mac cao: 300, 400, 500, 600, 800 và 1000, dùng xây các bộ phận đặc biệt.
Bây giờ chúng ta nói cụ thể về từng loại gạch xây.

A. Gạch nung
1. Gạch đất sét nung rất thông dụng ưong Xây dựng nhà nhưng cũng có nhiều nhược điểm, chẳng hạn khối lượng thể tích rất lớn, giòn, độ dẫn
nhiệt tương đối lớn, dê hút ẩm, viên nhỏ nên xây chậm, tốn đất ưổng ưọt,-..
Gạch đất sét nung có chất lượng tốt nếu nó đặc chắc, chín dều (không non, không già lửa), nặng, không cong vênh, bề mặt mịn, không bị nứt, khi gõ có tiếng kêu thanh,…
Gạch đất sét nung có hai loại chính: gạch đặc và .gạch có lỗ (rỗng).
a/ Gạch đặc: Thường dược phân loại phẩm chất như sau:
– Loại A: Gạch chín vừa, màu sẫm đều, kích thước đảm bảo, không bị nứt, sứt mẻ, cong vênh, có mac > 75.
– Loại B: Gạch chút, màu hơi nhạt nhưng đều, kích thưốe đảm bảo, bị nứt, sứt mẻ nhẹ, không bị cong vênh, có mac 50 – 75.
– Loại C: Gạch chín quá (già lửa), từng phần bị hóa sành, màu quá sẫm hoặc chai den, có thể bị nứt, sứt mẻ, cong vênh, có mac cao.
Thông thường gạch loại A dùng để xây tường chịu lực, xây cột chịu lục, tường bao quanh nhà; gạch loại B dùng dể xây tường bao, tường ngãn ở nơi khô ráo; gạch loại c dùng dể xây móng, nhất là nơi ngập núớe.
Ngoài ra còn có gạch non lửa, gạch có vết nứt quá 40 mm xếp vào loại gạch VỊỠ • ị
Gạch đặc sản xuất thủ công có mac 35, 50, 75; sản xuất công nghiệp (gạch máy) có mac 75, 100, 125, 150 và 200.
Theo TCVN 1451 – 1986 (Gạch đặc dất sét nung), kích thước gạch dặc có hai loại:
GĐ 60 có 220 X 105 X 60 (mm), nặng 2,3 – 2,5 kg/viên;
GĐ 45 có 190 X 90 X 45 (mm).
Gạch đặc phải đạt các yêu cầu của TCVN 1451 – 1986.
b/ Gạch có lổ có loại lỗ dọc, có loại lỗ ngang viên gạch:
2 lỗ tròn dọc (ị) 25 (GR 60 – 2T15) 220 X 105 X 60 (mm),độ rỗng r = 15%, nặng 2,1 kg/v (h.2.1a);
2 lỗ tròn dọc thủ công;
2 lỗ vuông dọc, 220 X 105 X 60 (mm) (h.2.1b);
2 lỗ chữ nhật dọc (GR 60-2 CN 41), 220 X 105 X 60 (mm), r = 41% (h. 2. lc);
3 lỗ tròn ngang (Đồng Nai), 200 X 95 X 50 (mm);

6 lỗ chữ nhật dọc (GR 200 – 6CN. 52), 220 X 105 X 200 (mm), r = 52%; 6

Gạch xây - P1 1
Hình 2.2

Gạch xây - P1 1
Hình 2.3

Gạch xây - P1 1

Gạch có lỗ có mac 50, 75 100, 125 và 150.
Loại 2 lỗ tròn dọc dùng xây mọi loại tường kể cả tường chịu lực, các loại gạch có lỗ khác chỉ dùng để xây tường ngăn. Loại gạch 4 lỗ dọc dùng dể xây vòm cuốn, tường ngăn,… Loại gạch > 6 lỗ dọc dùng để xây tường ngăn cách âm, chống nóng cho mái.
Còn có loại gạch có lỗ nhưng hình chữ H: 400 X 224 X 150 (mm), nặng 20 – 21 kg/v, 400 X 224 X 110 (mm) (h.2.6), hình chữ U: 110 X 224 X 150 (mm) (h.2.7). 
Gạch rỗng phải đạt các yêu cầu của TCVN 1450-1986 (Gạch rỗng đất sét nung).
Dùng gạch có lỗ có lợi về mặt cách âm, cách nhiệt, giảm được khối lượng bản thân khối xây.
Nếu gạch có lỗ có r < 20% thì các chỉ tiêu giống như gạch đặc.
2. Gạch chịu lủa (gạch chịu nhiệt) có màu vàng nhạt hay màu trắng, rất đặc chắc, bền và nặng, có loại chịu được nhiệt độ dêh 2000°c, kích thước 250 X 123 X 60, 250 X 113 X 65, 220 X 110 X 65 (mm).
Gạch chịu lửa dùng dể xây nơi có nhiệt dộ cao: lò nung, lò luyện kim, Ống khói,…
3. Gạch chịu axit có màu vàng hay màu nâu đỏ, rất đặc chắc, bền và nặng, có kích thước 230 X 1Ị.5 X 65 (mm), khối lượng 3,85 kg/v.
Gạch chịu axit dùng dể xây nơi có axit hoặc chất ăn mòn.
4. Gạch ceramic (gạch gốm).