Cốt liệu để trộn vữa và bê tông

Cốt liệu để trộn vữa và bê tông gồm cát, sỏi, đá dăm

1. Cát
Cát có khối lượng thể tích 1450 – 1650 kg/m3.
1. Theo cỡ hạt (mm) có các loại cát:
-Nhỏ: 0,10-0,25;
– Vừa: 0,25 – 0,50;
– To: 0,5 -1;
– Rất to: 1 – 5.
Nêu nhỏ hơn cát nhỏ thì gọi là bụi (0,005 – 0,10 mm) và hạt sét (< 0,005 mm). Bụi và hạt sét không dùng làm cốt liệu cho vữa và bêtông.
1. Trong thực tế người ta hay, phân cát làm cốt liệu ra hai loại: cát đen và cát vàng.
Cát đen có cỡ hạt nhỏ (< 0,25 mm), lẫn nhiều bụi, đất, vỏ sò,… có khối lượng thể tích khoảng 1200 kg/m3. Cát đen có cỡ hạt < 0,10 mm chiếm > 35% thì gọi là cát mịn. Cát mịn chỉ dùng để lấp nền.
Cát vàng có cỡ hạt từ vừa trờ lên (> 0,25 mm), màu vàng, sắc cạnh và sạch hơn cát đen, có khối lượng thể tích khoảng 1400 kg/m3.
2. Theo nơi khai thác thì có cát núi, cát sông, cát biển, cát cồn, cát
đụn.
Cát núi ờ khe, suối, ít bị mài mòn nên hạt sắc cạnh, nhám mặt, dùng dể làm cốt liệu cho vữa hoặc bêtông đều rất tốt.
Cát sông ờ đầu nguồn thường là cát vàng, ở cuối nguồn thường là cát
đen.
Cát biển thường là loại hạt nhỏ.
Cát cồn và cát đụn thường là cát mịn.
Ngoài ra còn cát nghiên do đá mạt nghiền ra.
Yêu cầu về chất lượng cát theo cát để trộn vữa hoặc cát để trộn bêtông, để trát,… (xem ở mục 4.3.2.1).

2. Sỏi
Sỏi còn gọi là cuội nhỏ, thường có dạng tròn nhẵn, cũng có bốn loại theo cỡ viên (mm):
– Nhỏ: 5-20;
– Vữa: 20 – 40;
– To: 40 – 60;
– Rất to: 60 – 100.
Sỏi có khối lượng thể tích 1400 – 1700 kg/m3, có mac 200, 300, 400, 600, 800, 1000, 1200 và 1400, phụ thuộc vào mac đá gốc.
Sỏi tốt có màu vàng nhạt hoặc màu vỏ trứng, sỏi màu den hoặc màu xám không tốt: mềm, giòn, hay tách lớp. sỏi ít nhẵn (bể mật xù xì) tốt hơn sỏi nhẵn, vì bám dính tốt hơn với ximăng.
Sỏi phải đạt các yêu cầu cùa TCVN 1771 – 1987 (Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bêtông).

3. Đá dăm
Đá dăm dược sản xuất từ các loại đá thiên nhiên. Đá dăm có độ nhám bề mặt cao nên độ bám dính với vữa ximăng cao hơn sỏi.
Đá dăm cũng có bốn loại theo cỡ viên: 10 X 20, 20 X 40, 40 X 60, 60 X 80 (mm) và có 8 loại mac như sỏi.
Khối lượng thể tích của đá dãm:
– Cỡ viên nhỏ: 1600 kg/m3;
– Các cỡ viên còn lại: 1550 kg/m3.
Đá dăm cỡ 10 X 20, 20 X 40 (mm) dùng thay sỏi làm bêtông (1), cỡ 40 X 60, 60 X 80 dùng trong bêtông lót móng, dùng lót mặt đường ôtô, chèn tà vẹt đường sắt,…
Những đá nhỏ hon cỡ 10 X 20 (mm) gọi là đá mạt. Đá mạt nghiền nhỏ thành cát nghiền và bột đá. Cát nghiền tốt hơn cát bình thường. Bột
đá kích thước nhỏ hơn cát nghiền dùng trong bêtông atphan để chống thấm (cách nước), làm dường,…
Đá dăm phải đạt các yêu cầu của TCVN 1771 – 1987.

4. Tảng lăn
Tảng lăn còn gọi là cuội lớn, tương tự như sỏi nhưng lớn hơn, cũng có bốn loại theo cỡ viên (mm):
– Nhỏ: 100 – 200;
– Vừa: 200 – 400;
-To: 400 – 800;
– Rất to: > 800.
Mac và khối lượng thể tích của tảng lăn tùy thuộc đá gốc.
Tảng lăn dùng làm bêtông đá hộc (thay đá hộc).

5. Gạch vỡ
Dùng gạch đất sét nung vỡ (không dùng loại non lửa) đập thành cỡ 40 X 60 (mm) được gạch vỡ. Khối lượng thể tích của gạch vỡ khoảng 1350 kg/m3.
Gạch vỡ dùng làm bêtông gạch vỡ.

6. Xỉ
Ở nước ta thường dùng xỉ nhiệt điện, xỉ lò hơi, có thể cả xỉ lò cao. Xỉ được sàng bỏ các hạt (viên) lớn hơn 30 mm và nhỏ hơn 5 mm. Khối lượng thể tích của xỉ lò hơi khoảng 800 kg/m3, xỉ lò cao 550 kg/m3.
Xỉ được dùng làm cốt liệu cho bêtông (1\ làm lớp cách nhiệt cho mái bằng, ưình tường,… Xỉ hình tường là xỉ lò vôi (trạt vôi) trộn thêm sỏi, sạn, đất sét (tỷ lệ các chất trộn này không quá 50%) hoặc xỉ lò gạch.
a) Bêtông cách nhiệt, bêtỏng tạo độ rỗng, bêtông điều chỉnh độ dối mái
bằng,…
Ngoài ra, đá hộc được dùng (thông thường) trong bêtông đá hộc (xem ở mục 2.10.2.2).

7. Nước
Nước dùng để ưộn vữa, trộn bêtông, tôi vôi, bảo dưỡng bêtông,…
Nước phải đạt các yêu cẩu của TCVN 4506 – 1987 (Nước dùng cho bêtông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật): Phải ỉà nước uống được, không dùng nước nổi váng, lẫn bùn cát, dầu mỡ, nước thải (nước thải công nghiệp và sinh hoạt), nước biển, nước chứa các tạp chất có hại, chứa chất béo, chứa bất cứ loại muối nào, chứa e xit, chứa kiềm,…