Công tác ván khuôn

ván khuôn còn gọi là cốp pha, phải đạt các yêu cầu sau đây:
1. Phải đảm bảo ổn định, độ cứng và độ bền.
2. Đúng hình dạng, kích thước, tâm, trục.
3. Chàn các cột chống phải kê trên các đệm dể khi điều chỉnh và tháo dỡ thuận lợi.
4. Cần kín để không mất nước ximăng trong quá trình đầm. Cần chèn kín các khe hờ của ván khuôn bằng giấy ximãng, nêm tre, gỗ.
5. Ván khuôn bằng kim loại phải có lớp chống bám dính.

Công tác ván khuôn 1

6. Ván khuôn phải gọn nhẹ, tiện dùng dễ tháo lắp, dùng dược nhiều lần và không ảnh hưởng đến việc đặt cốt thép, đầm bêtông.
7. GÕ ván thành đổ ghép ván khuổn phải dày > 25 mm, rộng > 200 mm và cần bào sơ dể cho mặt bêtông dược nhẩn.
Gỗ đà .nẹp tiết diên 40 X 60 (mm), cách nhau 700 – 1000 mm (tùy theo chiều dày của gỗ ván thành và chiều cao thành ván khuôn).
8. Cột chống bằng gỗ cây, gỗ xẻ, cây tre, bương,… đường kính > 80
mm.
Cấu tạo ván khuôn của các bộ phận: a/ Móng dơn như ở hình 4.27: 1 – ván thành dài; 2 – ván thành ngắn; 3 – gỗ nẹp ván thành; 4 – dây căng; 5 – thanh gỗ chống tạm (khi dổ bêtông thì tháo đi); 6 – cọc giữ.
Hình 4.27
b/ Ván khuôn móng báng như ở hình 4.28: a/ dùng cho móng có chiều cao đến 250 mm; b/ dùng cho móng có chiều cao 250 – 500 mm; c/ dùng cho móng có chiều cao 500 – 750 mm

Công tác ván khuôn 1

Hình 4.28
c/ Ván khuôn cột thường được ghép sẵn ba mặt hoặc từng mặt, cứ 0,5 – 0,6 m lại có một nẹp ngang (1) để liên kết các ván thành (2) như ờ
hình 4.29 : 3 – đai nẹp; 4 – gỗ ốp giữ dầu đai; 5 – nêm để chốt dai; 6 – lỗ
để lắp ván khuôn dầm; 7, 8 – thanh nẹp lỗ lắp ván khuôn dầm; 9 – lỗ dể dọn rác từ ưong lòng ván khuôn ra; 10 – của dóng lỗ dọn rác; a, b – kích thước tiết diện cột. Để giữ đúng tiết diện cột, thường dùng đai nẹp gỗ (3), còn gọi là gông gỗ (h.4.29) hoặc đai nẹp thép như ở hình 4.30 : 1 – ván thành; 2 – dai nẹp; 3 – lỗ dọn rác; 4 – chân đế ván khuôn cột.
Khoảng cách các đai nẹp < 0,6 m. Tiết diện đai nẹp gỗ chọn như sau:
– Với cột 300 X 300 mm: 30 X 80 hoặc 25 X 100 (mm);
– Với cột 400 X 400 mm: 40 X 100 (mm).
Theo chiều cao cột, cứ cách 1,5 m lại chừa một cửa dể đổ bêtông. Có thể một mặt dùng ván khuồn có chiều dài bằng nửa cột để khỏi phải chừa cửa đổ bêtông. Cách làm này dễ thao tác đổ và đầm bêtông.

Công tác ván khuôn 1
Hình 4.30

Khi dựng ván khuôn cột, phải cố định chính xác vị trí cả bốn mặt và chống thật chắc chắn.
Ván khuôn cột thường có sẵn đổ thuê.
d/ Ván khuôn dầm như ở hình 4.31: a/ kết cấu ván khuôn; b/ trụ đỡ di động; 1 – ván thành; 2 – ván đáy; 3 – trụ đỡ; 4 – gỗ kê trên trụ đỡ; 5 – ván ghi; 6 – dinh; 7 – phần kim loại cố định; 8 – phần gỗ di dộng; 9 – chốt; 10 – kích.

Mặt cắt ngang của ván khuôn dầm độc lập như ở hình 4.32: 1 – ván thành; 2 – ván đáy; 3 – nẹp dứng; 4 – nẹp dọc; 5 – chống trên; 6 – chống gỗ kê trên trụ đỡ; 7 – gỗ kê trêu trụ đỡ; 8 – trụ đỡ; 9 – đinh; 10 – văng chống
tạm. 

Công tác ván khuôn 1

Mặt cắt ngang của ván khuôn dầm liền sàn như ở hình 4.33: a/ dùng cho dầm có chiều cao < 500 mm; b/ dùng cho dầm có chiều cao > 700 mm; 1 – xà ngang đỡ sàn (giá vòm); 2 – thanh đỡ xà ngang; 3 – nẹp đứng; 4 – văng tạm; 5 – mặt bôtông sàn.
Ván thành (1) dày 30 mm được chống giõ bằng gông ngoài hoạc néo bằng dây thép kết hợp với văng chống tạm (10) như ờ hình 4.32. Mặt trên của ván thành phải bàng mặt với chiều cao dầm và phải bào phẳng cạnh.
Ván đáy (2) dày 40 mm, đặt dọc dầm.
e/ Ván khuổn sàn sườn {dám liền sàn) như ở hình 4.34: 1 – ván khuôn sàn; 2 – xà ngang đỡ sàn; 3 – nẹp ván khuôn; 4 – thanh đỡ xà
ngang; 5 – nẹp đứng thanh dầm; 6 – trụ đỡ (cột chống, con đội); 7 – mặt bêtông sàn.

Ván khuôn sàn (1) dày 25 – 30 mm. Khi khoảng cách các dầm (sườn) < 3,0 m thì chỉ cắn dùng xà ngang (2) đỡ ván khuôn sàn. Các thanh này cách nhau < 0,6 m. Mỗi trụ đỡ (6) được kê bằng hai nêm đặt chồng ngược chiều nhau. Cảc trụ đỡ (6) phải giằng với nhau bằng cách đóng các thanh tre để. đảm bảo ổn định. • ‘
Ván khuôn bêtông cốt thép, bêtông đá hởc, bêtỏng thông thường là như nhau.
Định mức vật liệu làm ván khuôn để đổ 1 m3 bêtông tại chỗ như ở
bảng 4.33.
Bảng 4.33

(1) Còn cần 42 đinh đỉa P10.

Khi kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn cẩn chú ý như sau:
1. Cường độ, đô cứng, vị trí, các miếng kê chèn chân cột chống.
2. Ổn đinh của ván khuôn, đặc biệt là các cột chống, giằng cột chống.
3. Kích thước và hình dạng hình học không bị biến đổi.
4. Độ kín khít và độ pbẳng của các ván ghép nối.
5. Làm sạch và chống dính bên trong.
6. Tưới ẩm (đối với ván khuôn gỗ).
Các sai phạm sau đây thường xảy ra trong công tác ván khuôn khi • chế tạo, quá trình đổ bêtông:
1. Không đúng tim, cốt và vị trí.
2. Không đảm bảo hình dáng và kích thước.
Khi tháo dỡ ván khuôn cần lưu ý:
1. Nơi tháo dỡ ván khuôn phải có rào ngăn, biển báo.
2. Khi tháo dỡ ván khuôn phải theo trình tự hợp lý để không gây ứng suất đột ngột trong kẽt cấu và phải có các biện pháp dề phòng ván khuôn rơi hoặc các bộ phận nhà sập đổ bất ngờ.
3. Phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận nhà, nếu có hiện tượng biến dạng thì phải ngừng ngay việc tháo dỡ và báo cho người có trách nhiệm.’
Khi cần tháo dỡ sớm ván khuôn cũng phải sau
7 ngày đối với khẩu độ dầm < 2,0 m;
10 ngày đối với khẩu dô dầm 2 – 8 m;
và phải chống tạm 3 tuần. Nếu trên dẩm có xây tường thì phải chống tạm đấữ lúc tường khô mói dược tháo chống.
Ván thành của ván khuôn dầm có-thể tháo dỡ sau 48 giờ.
Ván khuôn sàn có khẩu độ < 2,0 m có thể tháo dỡ sau 2 ngày (48 gi.ờ), khẩu độ 2 – 8 m sau 7 ngày.
Khi lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn cần đảm bảo về an toàn lao động:
1. Chỉ dược thác dỡ ván khuôn theo quy định của thiết kế.
2. Khi tháo dỡ ván khuôn phải có các biện pháp đề phòng ván khuôn rơi, các bộ phận nhà có thể bị sập đổ bất ngờ.
3. Cấm xếp ván khuôn lên chiếu nghỉ cầu thang, bancông, mái dốc,… mà không được giằng néo cẩn thận.