Công tác trát – P3

5. trát một số bộ phận
a/ Trát tường bằng các mặt trát dã nói ở mục 4.8.4.1.
Khi trát 1 m2 tường cần (O’.
12 – khi mật trát dày 10 mm;
17 – khi mặt trát dày 15 mm;
22 – khi mặt trát dày 20 mm;
26 – khi mặt trát dày 25 mm;
40 – khi trát vẩy để chống ồn.
Với tường cao < 4,0 m, mặt trát vữa dày 15 mm thì nhân công (1) dể trát 1 m2 là 0,14 công.
Khi trát 1 m2 vách vôi – rơm cần:
3. cây tre (ị) 60 – 80 mm;
1. kg – vôi cục;
5.0 kg – rơm khô.
Khi trát 1 m2 bách bùn – rơm cần 1,2 kg rơm khô; 0,4 cây tre ệ 60 – 80 mm; 1,2 cây nứa ộ 60 mm.
b/ Trát cột, trụ
* Trát cột, trụ cạnh vuông cần chú ý:
1. Làm mốc trên và dưới của cạnh góc.
2. Lớp vữa trát phải dày hơn mốc một chút dể khi xoa phẳng chiều dày mặt trát bằng chiều dày mốc.
3. Dùng hai thước tầm làm cữ cặp hai mép cột, trụ dể trát hết cả mặt cột, trụ.
4. Dừng thước vuông góc để kiểm tra các góc.
<1} Công trát tưòng bao gồm chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m, trộn vữa và trát đúng yêu cầu kỹ thuật.-
* Trát cột cạnh tròn cần chú ý:
1. Chia cột từng đoạn để trát, trát từ dưới lên ưên.
2. Làm các mốc bằng chiều day lóp vữa trát ở mỗi đoạn (h.4.53a), đỉnh và chân cột để làm chuẩn.

3 Dùng thước phào (h.4.53b) để cán vữa theo mốc.
4. Dùng thước tầm dể kiểm tra độ phẳng theo chiều đứng và thước phào (khuôn cữ) để kiểm tra độ cong theo chiều ngang (hình dạng và kích thước).
5. Dùng bàn xoa vuốt tròn mặt côt. 
Định mức vật liệu trát cột, trụ như trát tường. Nhàn công trát 1 m2 cột, trụ là 0,5 công.
c/ Trát dầm như trát cột cạnh vuông. Nhân công trát 1 m7 dầm là 0,3 công.
đ/ Trát trấn dùng vữa tam hợp. mac 25 – 50, có thể dùng vữa ximãng – cát mac > 50, vữa thạch cao – vôi mac 10, vữa vôi – rơm 2-8.
Khi trát trần cần chú ý:
1. Trần bêtông cốt thép cần trát ngay saư khi mới tháo dỡ ván khuôn.
2. Nếu nền trát bị rỗ thì vá chỗ rỗ bằng vữa ximãng – cát (nền trát bêtông cốt thép không đượ< vá bằng vữa có vôi, vì sẽ ăn mòn cốt thép). Nếu nền trát quá nhẵn thì V một lớp vữa loãng bằng ximăng – cát vàng, sau 4 giờ mới trát. Nếu nền rát quá khô thì phải tưởi (phun) nước và nếu là nền trát bằng bêtông cốt thép thì phải sau 2 giờ mới được trát.
3. Nền lượn (nguýt) tròn góc giũa trẩn và tường để phòng có cảm giác cao hơn.
Định mức trát trần bêtông cốt thép đổ tại chỗ như trát tường. Nhân công trát 1 m2 trần bêtông cốt thép đổ tại chỗ là 0,3 công.
e/ Trát-gờ, chỉ, … thì trát dạ gờ trước, dùng thước cán phẳng theò mốc và vuông góc với mặt tường, trát thành gờ sau và cuối cùng là trát mặt gờ (h.4.54). Mặt gờ cần trát dốc ra ngoài để tránh dọng nước. Góc cạnh của gờ trát như trát cột.
Những gờ có chỉ phức tạp thì trát bằng khuôn mẫu. Khuôn
bằng gỗ như mặt cắt của gờ. Bề mặt khuôn mẫu bọc tôn sắc dể dễ cắt vữa. 

Những gờ đấu thì trát gờ ngang và gờ dọc trước, sau dó trát các chỗ giáp nhau. Các đường chỉ của gờ đấu phải khớp nhau, mặt gờ đấu phải nhẵn và “vuông thành sắc cạnh”.
Trát 1 m dài gờ thông thường cần 4,5 / vữa, chỉ cần 2,5 / vữa, phào (các loại) cần 2,5 / vữa.

6. Bảo dưõng mặt trát
Mặt trát cần bảo dưỡng như sau:
1. Không va chạm vào chỗ mới trát.
2. Vài ngày đẳu(1>. sau khi trát cần tưới nước cho ẩm mặt trát, nhất là khi trời khô hanh, nắng gắt.
3. Che mưa, nạng 2-3 ngày đầu m.
4.8.4. An toàn lao động khi trát
1. Trát ngoài nhà phải dùng giàn giáo có láncan bảo hiểm, trát trong nhà phải che chắn mọi lỗ hổng trên mặt sàn.
cu ữ) Nôn giữ 1 tuần.
2. Điện phục vụ trát có điện thế< 36 von.
3. Không được dùng bột chì, bôt đồng, minium làm vữa màu.

7. Kiểm tra, nghiệm thu công tác trát
1. Mặt trát phải phảng (không gổ ghề, lồi lõm) cả theo chiều đứng và chiều ngang. Kiểm tra mặt phẳng dùng thước tầm dài 2 m (xem kẽ hở giữa thước và mặt trát) hoặc dùng đèn nêong áp sát tường.
2. Các cạnh phải ngang bằng, thẳng dứng. Dùng nivô (ống thăng bằng) kiểm tra phương nằm ngang và độ dốc. Dùng dây dpi để kiểm Ưa phương thẳng đứng.
3. Các góc phải vuông và cân đều.
4. Các đường gờ, chỉ phải sắc, thẳng, dày đều, đúng thiết kế.
5. Đảm bảo đủ các chi tiết và cấu tạo của vữa: Mối nối, bâng đai, đầu giọt chảy,…
6. Khi vữa dã khô, gõ vào mặt trát nếu có tiếng lộp bộp là lớp trát : khổng bám chắc vào vật trát (bựrỗng), phải phá bỏ chỗ dó để trát lại.
7. Không có vết nứt, lỗi lõm, sần sùi và chỗ chưa trát.
8. Khi có chỗ phồng, bong lở phải phá rộng chỗ đó ra, miết chặt xung quanh, để cho vữa ráo nước mới trát lại.
9. Khi ưát đá trang trí cần kiểm tra theo TCXD 159 – 1986 (Trát đá trang trí. thi công và nghiệm thu).

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng