Công tác ốp

Tác dụng (mục đích) của ốp cũng như lát (mục 4.9). ốp thực chất là lát trên mặt đứng.

1 Vật liệu ốp
Vật liệu ốp như vật liệu lát (mục 4.9.1).
Trong TCVN 4085 – 1935 quy định về gạch ốp:
1. Gạch ốp phải dồng đều về màu sắc, hình dạng và kích thước.
2. Gạch ốp phải phẳng, nhẵn, không cong vênh, mờ men, sứt mẻ góc cạnh, không bị vết xước, ố bẩn, cạnh phải thẳng, góc phải vuông (Điều 7.18, TCVN 4085- 1985).
3. Phải rửa sạch gạch trước khi ốp.
Vữa ốp phải dảm bảo các yêu cầu:
1. Vữa lót nền ốp phải dùng cát hạt vừa (cỡ hạt 0,25 – 0,50 mm), ximãng mac > 300. Vữa lót nền ốp theo thiết kế nhưng nói chung thường dùng vữa ximăng – cát mac 75.
Để tăng độ lưu động cho vữa lót nền ốp, có thể thêm hồ vôi (tối da là 5% thể tích ximãng).
2. Vữa gắn mạch là vữa ximãng nguyên chất hoặc vữa lót nền ốp.
3. Vữa miết mạch cũng là vữa ximãng nguyên chất nhưng phải đúng màu với viên (tấm) ốp (Điều 7.19, TCVN 4085 – 1985).
4. Yêu cầu về vật liệu để trộn vữa ốp, yêu cầu về vữa ốp, liều lượng và cách trộn các loại vữa ốp như vữa trát (mục 4.8.1).

2. Các vấn đề về ốp
1. Chuẩn bị nền ốp
1. Nền Ốp phải chắc.
2. Trước khi ốp phải đặt xong hệ thống dường ống nước và đường diện chìm.
3. Phải tẩy sạch các vết bẩn dính trên nền ốp. Nếu nền ốp có chỗ gổ ghề > 1.5 mm, nghiỗng lệch so với phương pháp thẳng dứng >15 mm thì phải sửa bằng vữa ximãng – cát. ốp nền trát hoặc nền bêtông thì không được xoa nhẵn, mà phải khía rãnh theo lưới quả trám hoặc phải đánh xờm trước khi ốp. Khoảng cách các rãnh khía phải < 50 mm và < chiều rộng của viên ốp (Điều 7.22, TCVN 4085 – 1985). Nếu nền ốp khô quá thì phải tưới nước. Nếu phải ốp những chỗ luôn ẩm ướt hoặc có nước thì trước khi ốp phải đặt lớp cách nước, sau dó ốp lẽn lớp cách nước này.
2. Các yêu cầu khi ốp
1. Lớp vũa lót dày 6 – 15 mm, mạch dày < 2 mm. Nếu ốp gạch Giếng Đáy thì mạch dày 10 mm (Điều 7.23, TCVN 4085 – 1985).
2. Ốp từ dưới lên trên, ốp hai hàng dọc (đứng) hai bên mặt ốp trước dể làm cữ, sau dó ốp từng hàng ngang, hàng nào xong hàng ấy.
3. Khi Ốp các viên gạch, đá lớn, nặng cần có các móc chôn sẩn vào mật Ốp dể giữ cho viên ốp khỏi bị rơi.
4. Phải chống gỉ cho các chi tiệt kết cấu thép tiếp xúc với mặt ốp và các chi tiết thép giữ mặt ốp. Các chi tiết neo giữ (đinh, móc) phải mạ kẽm hoặc bằng thép không gỉ. Để giữ các tấm ốp bằng đá thiên nhiên (cẩm thạch, granit) nên dùng các chi tiết liên kết bằng dồng thau, mạ đổng hoặc thép không gỉ.
5. Khi ốp không dược gây ố bẵn trên mặt ốp, hết sức tránh va dập làm hỏng mặt ốp (Điều 7.18, TCVN 4085 – 1985).
6. Phải thường xuyên kiểm tra dộ phẳng và dộ thẳng dứng, độ khít (chiều dày mạch vữa) của mặt ốp. Mạch ngang phải ngang bằng, viên ốp không bị bong rộp; vị trí, màu sắc và kích thước theo dúng thiết kế.
7. Dùng hồ ximãng nguyôn chất gắn kín mạch ốp.
8. Sau khi ốp xong 1 ngày, dùng thanh tre cật mảnh để cạo những vết vữa bám vào mặt ốp và dùng giẻ lau sạch mặt ốp.

3. thi công một số mặt ốp
Mặt ốp có thể bằng gạch dất sét nung, gạch men sứ, men kính, gạch granito, gạch thủy tinh, đá hoa, gỗ,…
1. Ôp gạch có hai cách: xây ốp và ốp mặt. Xây ốp là xây gạch dất sét nung với kỹ thuật xây cẩn thận hơn, chọn gạch xây có hình dáng, kích thước cẩn thận hơn. Xây ốp thực chất là xây gạch không trát (đổ trần), chủ yếu là gia công mạch vữa cho mặt ốp (xem ờ mục 4.3.4.3a).
Ốp gạch men sứ, men kính dùng vữa ximãng – cát mac 100. ốp gạch men sứ thường dùng màu trắng, kích thước 150 X 150 (mm), dày 5 – 7,5 mm.
Ốp gạch granito thường dùng loại kích thước 200 X 100, 200 X 200 (mm), dày 20 mm.
Ốp gạch thủy tinh có nhiều màu, kích thước 150 X 150, 200 X 200 (min), dày 6 mm.
Ngoài ra còn ốp bằng gạch gốm, gạch ximãng,…
Cứ 1 m2 mặt ốp cần:
99 viên ốp 100 X 100 (mm),
83 viên ốp 110 X 110 (mm) hoặc 45 viên ốp 150 X 150 (mm);
15,5 l vữa lót;
0, 5 kg ximãng trắng để gắn mạch.
Khi ốp 1 hàng thì 1 m dài cần:
10 viên ếp 100 X 100 (rám) hoặc 5 viên Ốp 200 X 200 (mm);
3 / vữa lót.
Nhân công ốp 1 m2 tường là 0,67 công,
1 m2 cột là 1,0 công.
2. Ốp đá có hai cách: xây ốp và ốp mặt. Xây ốp đá xem ờ mục 4.3.4.3b.
Ốp mật có thể thực hiện khi dang xây hoặc xây xong khối xây. Nếu khối xây dã xây xong mới ốp đá thì tốn công hơn ốp đá khi đang xây. Khi ốp mặt ưên nền bêtông cốt thép thì cần để cốt thép chờ nhô ra khỏi khối xây 80 – 100 mm để hàn với neo thép giữ tấm ốp.
Ốp mặt ngoài nhà dùng đá tấm, đá kiểu từ đá granit, sienit, điêrit, gabrô, bazan, tuyp núi lủa, quãcãt, cẩm thạch, đá vôi đặc chắc, cát kết,…
Ốp mặt trong nhà dùng đá tấm, đá kiểu từ đá cẩm thạch, đá vôi travectin, đá thạch cao, cuội kết, cuội kết cacbonat;…
Các tấm đá ốp thường có kích thước 400 X 200, 400 X 400 (mm), dày 30; 50; 80 hoặc 100 mm.
Vữa để ốp là vữa ximăng – cát mac > 50. Nên dùng ximăng puzôlan và cát sạch để tránh đá ốp bị ăn mòn.
Ốp đá phải đảm bảo các viên đá hài hòa và rất khít mạch dể khó thấy sự ngăn cách giữa các tấm đá liền nhau.
Khi ốp đá phải dùng các dụng cụ chuyên dùng để nâng các tấm ốp, không được dùng dây cáp thcp dể buộc đá. Trước khi ốp phải rửa mật sau của tấm ốp để vữa bám dính tốt. Khe hở giữa khối xây và tấm ốp, phải đổ đầy vữa và đổ thành nhiểu lần để tránh xê dịch tấm ốp (Điều 7.20, TCVN 4085 – 1985).
Đối với tấm dá ốp có mặt không bóng, chiều dày mạch vữa < 2 mm. Khi tấm đá có mặt bóng thì mặt ghép phải khít và dược mài bóng cho chìm mặch hoặc thực hiện theo thiết kế quy định. Độ chênh của các cạnh giữa các tấm ốp hoặc giữa cạnh tấm ốp với cạnh chi tiết kiến trúc phải < 0,5 mm (Điều 7.21, TCVN 4085 – 1985).
Khi mật ốp cao > 3 m thì các mạch ngang phải cẩn bằng chì cán.
Sau khi ốp xong phải làm sạch mặt đá bằng cách rửa và lau sạch. Nếu mặt ốp có độ bóng gương thì rửa bằng bàn chải mềm, nước nóng, lau kỹ bằng giẻ khô. Các mặt ốp còn lại thì làm sạch bằng máy phun cát và ống thổi (Điều 7.21, TCVN 4085 – 1985).
Cứ 1 m2 mặt ốp cần:
25 viên đá kích thước 200 X 200 (mm),
11,1 viên đầ kích thước 300 X 300 (mm) hoặc 6,25 viên đá kích thước 400 X 400 (mm);
32 l vữa lót;
0, 35 kg ximăng trắng;
44 cái móc sắt đường kính 4,1 mm, dài 100 mm,
3 kg lưới sắt đường kính 6 mm.
Nhân công ốp 1 m2 tường là 1,46 công,
1 m2 cột là 2,03 công.
3. Ốp gỗ xem ở mục 4.7.4.
4. Ốp tường cần chú ý như sau:
1. Thông thường thì lát xong sàn, trát các phần tường không ốp, đặt xong các khung cửa, lấp kín các rãnh, ống ngầm mới ốp tường.
2. Chân tường phía ngoài nhà thường trát bằng vữa bền (vữa ximăng – bột đá), đôi khi được ốp đá hoặc ốp tấm granito như ở hình 4.57 hoặc đá trang ưí như ở hình 4.58.

3. Chân tường phía trong nhà của các phòng (nhất là phòng khách, phòng sinh hoạt chung) nên ốp một hàng ngang dể che. phần tiếp giáp với sàn và tạo cảm giác vững chắc (h.4.52). Chân tường khu vệ sinh, bếp nên ốp gạch men sứ dể dê lau rửa (h.4.59).
4. Khi phòng có diện tích < 7 m2 thì tường nên ốp gạch kích thước 100 X 100 mm, diện tích > 7 m2 thì tường nên ốp gạch kích thước 150 X 200, 200 X 250 mm.
5. Tường nhà tắm, nhà xí,… cần phải lau rửa luôn nôn thường ốp gạch men sứ hoặc gạch thủy tinh, đôi khi quét sơn dầu.
6. Tường phía trước nhà thường ốp bằng gạch nung, đá tấm,… hoặc trát vữa thông thường.
7. Khi tường vừa ốp vừa trát thì mật tường sau khi ốp – trát là mặt mặt phẳng (không nên tạo thành hai mặt phẳng):
Ốp đá mặt trong nhà cần phải đảm bảo:
1. Đô nghiêng của mặt ốp theo phương thẳng dứng không được quá 2 mm trên 1 m dài và 5 mm trên toàn bộ tường ốp.
2. Đô lệch mạch (cả ngang và đứng) không được quá 1,5 mm trên 1 m dài và 5 mm trên một hàng ốp.
3. Mép các tấm ốp kề nhau không dược chênh lệch quá 1 mm. Khi chênh lệch quá phải mài bỏ chỗ nhô lên rồi đánh bóng lại. Khi chênh lệch quá 3 mm thl phải ốp lại.4

4. Kiểm tra, nghiệm thu công tác ốp
1. Gạch, đá ốp phải đứng kiểu cách, kích thước, màu sắc như thiết kế.
2. Các mật Ốp phải ngang bằng, thẳng đứng, sai lệch < 1 mm ưên 1 m dài. Khi kiểm tra bằng thước dài 2 m thì khe hở giữa thước và mặt ốp phải < 2 mm (Điều 7.24, TCVN 4085 – 1985).
3. Mạch vữa (ngang và dứng) phải thẳng hàng, chiều dày < 3 mm.
4. Vết sứt mẻ ở cạnh viên ốp phải < 1 mm.
5. Khi gõ lên viên ốp không nghe tiếng “bộp”, nếu có tiếng “bôp” tức là vữa lót dưới viên ốp không đủ, phải gỡ ra ốp lại các viên đó.
6. Phải cọ sạch mạch miết, không còn vết vữa bám dính ở mật ốp.

Xem thêm: Ban nha Ha Noi duoi 700 trieu