Công tác Mộc

1. Làm mái dốc
Mái dốc xem ờ mục 3.3.13.2.
1. Giàn kèo
Gõ làm giàn kèo phẫỉ đạt các yêu cầu sau đây:
1. Phải ngâm tẩm, quét thuốc phòng mục, mọt, đúng nhóm gỗ quy đinh, đúng kích thước, không sứt mẻ, cong vênh quá (tỷ sô’ khoảng 300 cong so với chiều dài gỗN-
2. Gỗ phải khô (độ ẩm < 20%).
3. Gỗ làm xà ngành, thanh đứng, thanh kèo, thanh xiên, thanh ốp
không được có mắt chết, lếu có mắt sống thì phải cách nhau > 1 m, cách
, 1 , ,
mép > — chiểu rộng thanh, đường kính măt < 20 mm.
4. Gỗ không được mu, mọt, mục, biến màu.
Khi ghép các giàn kèo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Giàn kèo phải phẳng, các đường trục (tim) phải đồng quy.
2. Các mộng ghép phải thật khít.
3. Lỗ khoan để đặt chốt hoặc bulông ở chỗ nối xà ngang và đầu kèo phải thật thẳng và khít với chốt hoặc bulông, ở các vị trí khác có thể lỗ khoan > chốt hoặc bulông đến 2 mm.
4. Khi đóng đinh đỉa, đinh nũ lớn phải khoan mồi: đối với đinh đỉa cần khoan mồi sâu bằng chiều dài dinh, lỗ khoan phải < đường kính dinh 1 mm.
5. GỖ đặt vào tường hoặc tiếp xúc với vữa phải sơn bitum hoặc thuốc chống mục, các bộ phận bằng thép phải sen phòng gì.
Mối nối giữa của xà ngang (quá giang) như ở hình 4.42: 17 – chốt hoặc bulông (1>. Mối nối, khoảng cách giữa các chốt hoặc bulông (17), số lượng và dường kính (17) được xác định tùy loại và khẩu độ của giàn kèo.

Công tác Mộc 1
Hình 4.42

Liên kết xà ngang (1) và thanh kèo (3) như ở hình 4.43: a/ liên kết bằng mông chốt; b/, c/ liên kết bằng bulông neo, 18 – đệm chân kèo.
Một cách cấu tạo đỉnh kèo (h.4.44a) và liên kết xà ngang (1) và thanh đứng giữa (2) (h.4.44b).
(1> Để tiện theo dõi, các ký hiệu 1-16 nhu ở mục 3.3.13.2: 1 – xà ngang; 2 – thanh dứng giữa; 4 – thanh xiên; 15 – thanh nối.

Công tác Mộc 1
Hình 4.43

Cách ghìm giàn kèo vào tường gạch (h.4.45a), vào cột gạch (h.4.45b) và vào cột gỗ (h.4.45c) (bulông (17) dùng (ị) 14; 19 – lớp vữa ximăng – cát mac 75; 20 – thép ưòn ệ 16 chôn sâu 400 mm; 21 – sất dẹt rộng 60 mm, dày 6 mm).
b)

2. Đặt xà gồ
Các xà gồ (đòn tay) (5), (6), (7) được dặt lên thanh kèo (3) như ở hình 4.46: 4 – thanh xiên; 9 – thanh đứng phụ; 10 – con bọ.
Mối nối xà gồ nên ở ưên nút giàn kèo, vì nếu nối ở các vị ưí khác thi dễ sinh võng thanh kèo.
Mối nối xà gổ gỗ thường theo kiểu mộng vát đòn càn (h.4.47a) hoặc chữ chi (h.4.47b). 

Khi xà gồ là tre, bư< Ig, vàu thì ghìm chặt vào thanh kèo bằng mây, dây thép, tựa trên con bọ hoặc bằng chốt. Khi nối xà gồ bằng tre, bương, vàu thì theo cách lồng ống hoặc ốp kề. Tại chỗ nối, cả hai thanh ốp kề đểu phải nằm trên thanh kèo.

3. Đặt cầu phong
Cách đặt cầu phong (8) như sau: Lấy một đầu hồi làm chuẩn, đo ra 30 mm, từ đó chia từng khoảng 0,5 m dồn về phía dầu hồi kia. Có thể lấy thanh kèo (3) làm chuẩn, đo ra hai phía, mỗi phía 0,25 m để đóng cầu phong, sau đó cứ cách 0,5 m đóng một cầu phong.

Cần đóng cầu phong vuông góc với xà gổ (5), túc là song song với thanh kèo (3). Khi đóng cần kê chỗ đặt ở xà gổ để cầu phong tạo thành mặt phẳng cho cả mái.
Nối cầu phong theo kiểu ráp đầu. Các mối nối cầu phong cần đặt lệch, không trùng quá nhiểu trên một xà gồ.

4. Đặt lito
Cách đặt litô (23) như sau: Lấy đỉnh mái làm chuẩn đo xuống 30 mm, sau đó đặt theo khoảng cách bằng nhau cho từng loại ngói (đóng dổn từ chân mái lên đỉnh mái). Litô dưới cùng đóng chồng hai cái dể nâng cao chân hàng ngói dưới cùng. Các đẩu litô dặt sâu vào giữa tường hồi để sau nàỵ xây bờ dải dè lên.
Nối litô cũng theo kiểu ráp đầu. Các mối nối không được trùng nhau quá nhiều ưên một cầu phong.
Litô (m) cần cho l m2 mái khi lợp:
– Ngói 75 v/m2: 8,3 (Định mức số 2216);
– Ngói 22 v/m2: 4,5 (Định mức số 2213);
– Ngói 15 v/m2: 3,85 (Định mức số 2214);
– Ngói 13 v/m2: 3,2 (Định mức số 2215);
– Ngói mấu: 12,0 (Định mức số 2219);
– Ngói dẹt: 1,9 (Định mức số 2218).

2. Làm sàn gỗ
Gỗ làm sàn phải là gỗ tốt, thông thường ‘là lim, giổi hoặc thông lào.
Dùng gỗ làm mạt sàn tạo cho cãn phòng ấm áp, sang trọng và dễ thay thế.
Gỗ có tính đàn hồi, cách nhiệt, cách âm tốt, dễ bảo quản và khi đánh vecni sẽ làm tăng dộ bền, độ chịu nước và tăng vẻ dẹp tự nhiủn của gỗ, giảm khả năng bám bẩn. Tuy vậy, gỗ hay bị chuyển màu, xây xước nên chỉ dùng ở phòng sinh hoạt chung, phòng khách, phòng ngủ. Gỗ lại không chịu được ẩm thấp và va đập.
Cấu tạo của sàn ván ghép trên nền bêtông cốt thép như ở hình 4.48: 1 – mặt sàn ván ghép; 2 – dầm gỗ; 3 – đệm cát dày 15 mm; 4 – sàn bêtông cốt thép hoặc nền nhà bêtông.

Công tác Mộc 1
Hình 4.48

Dầm gỗ thường có tiết diện 80 X 25 (mm), dặt cách nhau 0,4 – 0,6 m.
Để hạn chế các kẽ hở và dô cong của mặt sàn, các tấm ván ghép không nên rộng quá 100 mm và có mộng rãnh theo chiều dọc. Các tấm ván ghép thường được làm sẵn. Người ta thường dùng loại gỗ miếng dài 100 – 500 mm, rộng 50 – 60 mm, dày 10 -15 mm để ghép.
Một số cách ghép mộng gỗ ván sàn như ờ hình 4.49: a/ ghép đối cạnh; b/ mộng hèm lưỡi gà đơn; c/ mộng hèm lưỡi gà kép; d/ chốt lưỡi gà; e/ khớp giả hèm; f/ hèm bậc.

Cách ghép ván sàn như ở hình 4.50.

 Một số kiểu ghép ván sàn như ờ hình 4.51: a/ ghép song song (kiểu Anh); b/ ghép chữ nhân góc vuông (nống cót); ghép chữ nhân 45°; d/ ghép chữ nhân đối xứng; é/ ghép quả trám xếp dọc; f/ ghép dan phên nong bốn.

Hình 4.51
Khi lát sàn ván gỗ cầr chú ý:
1. Dầm đỡ ván sàn phải đúng thiết kế và gỗ dầm phải được ngâm tẩm phòng mục, các đầu dầm gác lên tường phải quét bitum, bề mặt dể lát ván phải phẳng.
2. Mông ván lát thường là mộng hèm hoặc mộng đuôi cá.
3. Khi ghép ván không dùng vàng, chỉ dùng vồ hoặc búa vỗ vào cạnh ván qua miếng gỗ dệm.
4. Khi lát thì cạnh ván phải kín, gân rãnh phải khớp với nhau, mặt sàn phải bào phẳng (không gợn, không xước).
1. liên kết ván sàn với dầm bằng đinh, không cần dóng xiên qua mép mà dóng trực tiếp vào mép cạnh mặt ván và phải đột mũ đinh.
2. Các mối nối ván sàn phải so le và vào tim dầm.
3. Sau khi ghép xong thì bào nhẫn, đánh bằng giấy ráp, đánh xi bóng, hoặc quét sơn trang trí, không đánh vecni hay dầu bóng, vì có thể làm hỏng mật sàn.
Trước dây thường ghép sàn gỗ theo kiểu ván ghép tại chỗ như dã nói ở ưên, ngày nay người ta dùng rộng rãi các loại tấm sàn sản xuất sẵn bằng nhiểu loại chất liệu khác nhau: bêtông nhẹ, bêtông thạch cao, đất nung,… Các tấm sàn này thi công đơn giản, nhanh, cách âm, cách nhiệt tốt. Tấm bêtông nhẹ thường dày 80 – 90 mm (dặc) hoặc 120 – 140 m (rỗng).
Các khe hở được miết kỹ bằng vữa thạch cao, vữa vôi,…
Bộ phận chịu lực của sàn gỗ cấu tạo như ở mục 3.3.9.1b. Cấu tạo và cách làm mặt sàn gỗ cũng như mật sàn trên nền bêtông cốt thép.
Mặt sàn packê bằng các viên gỗ cứng, mỏng, kích thước nhỏ. Cấu tạo mặt sàn packẻ có nhiều kiểu nhưng có thể phân thành hai nhóm: packê lát trên lóp ván thô và packê gắn trên nền cứng bêtông thông thường hoặc bêtông xỉ.