Công tác lát – P1

cong tac lat p1 739 - Công tác lát - P1

Lát là dùng vật liệu bền, đẹp để bọc các bộ phận của nhà, nhằm bảo vệ, chống ảnh hưởng của ẩm ướt, làm cho việc lau rửa dễ dàng, mặt lát đẹp và trang trọng.

1. Vật liệu lát
Các loại gạch lát và yêu cầu chất lượng của gạch lát xem ở mục
2.3.1. đá lát xem ở mục 2.3.II, gỗ lát xem ờ mục 2.11.2, tấm nhựa lát xem ở mục 2.12.3, thảm lát xem ở mục 2.12.5.
Vữa lát là vữa lớp lót để lát đã nói ở mục 3.3.2.B2. Dùng cát vàng hạt vừa (cỡ hạt 0,25 – 0,50 mm ximăng mac > 300) để ưộn vữa và trộn đủ dẻo. Vữa gắn mạch là vữa ximãng nguyên chất hoặc vữa lát. Vữa miết mạch cũng là vữa ximãng nguyên chất nhưng phải đúng với màu viên lát.
Yêu cầu về vật liệu để trộn vữa lát, yêu cầu về vữa lát, liều lượng và cách trộn các loại vữa lát như vữa trát (mục 4.8.1).

2. Các vấn đề về lát
1. Chuẩn bị nền lát
a/ Khi nền lát là nền đất tốt thì bóc di 0,3 m lớp đất hữu cơ trên mặt, san phảng và đầm kỹ. Nếu là nền đất xấu (yếu) thì rải một lớp gạch vỡ, sỏi hoặc đá dâm dày 50 – 100 mm và đầm kỹ. Nêu là nền đất sét thì rải hai lớp đất sét, mỗi lớp dày 100 mm, đầm kỹ.
Sau khi làm như trên thì rải hai lớp cát: lớp dưới dày 30 mm, tưới nước, dầm kỹ, iớp trên dày 30 mm không đầm (chú ý đảm bảo độ dốc). Rải tiếp lớp bêtông gạch vỡ hoặc bêtông thông thường nhưng mac thấp, dày 100mm, đầm chật, phẳng đều (với độ dốc yêu cầu) và sau 3-5 ngày mới lát. Có thể thay lớp bêtông này bằng lớp vữa tam hợp mac 10, dày 50 mm.
Như vậy là tuỳ từng loại đất nền mà tính chiều dày các lớp rải để khi rải lớp bêtông trên cùng cho vừa đu độ cao nển yêu cầu (xem ở mục ‘4.2.7).
b/ Khi nền lát là nền bêtông hoặc bêtông cốt thép thì dục bỏ các chỗ lồi, trát phẳng các chỗ lõm bằng vữa ximãng – cát mac >75, láng vữa xi măng – cát mac 50, dày 20 – 30 mm và tạo dốc.
2. Các yêu cầu trước khi lát
1. Làm sạch mật nền lát.
2. Chọn các viên lát phù hợp từng bộ phận có mục đích sử dụng khác nhau: phòng ở, khu phụ, cầu thang, hành lang,…
3. Các phòng rộng > 50 m2 nên dùng viên lát lớn (> 430 X 430 (mm)); các phòng diện tích < 50 m2 thì dùng viên lát nhỏ (200 X 200, 300 X 300 (mm)).
4. Cãn cứ màu tường để chọn màu viên lát:
– Tường màu vàng thích hợp với nền màu phớt vàng, màu sẫm,…
– Tường màu trắng đục, màu ghi thích hợp với nền màu ghi gương, phớt xanh,…
– Tường màu xanh thích hợp với nền màu xanh thảm hơn, màu vàng vân nâu,…
5. Không nên lát gạch vân gỗ, vì có cảm giác giả tạo. Nếu lát bằng gạch có hoa văn nhỏ sẽ có cảm giác bẩn.
6. Có các kiểu bố trí màu gạch lát thông dụng như sau:
– Một màu: thường từ.trắng đến xanh nhạt hoặc vàng nhạt, phù hợp với nơi thiếu ánh sáng tự nhiên.
– Carô: phối hợp hai màu tương phản. Đây là kiểu phổ biến nhưng nên lát chéo ô quả trám để tránh đơn điệu (tuy hai màu nhưng là một loại gạch, một kiểu hoa vãn).
7. ơ những nơi dê trơn trượt (khu vệ sinh, cầu thang,…) nên lát gạch có men sần hoặc hoa vãn nổi.
8. Viên lát phải được cao sạch bẩn, nhúng nước trước khi lát, xếp theo loại, màu sắc, hình hoa (Điều 7.13, TCVN 4085 – 1985).

3. thi công một số mặt lát
Mặt lát có thể bằng gạch nung (gạch lá’nem, gạch lá dừa, gạch men, gạch chỉ, gạch chịu axit, …), gạch không nung (gạch ximãng, gạch granito,…), đá (tự nhiên và nhân tạo), gỗ, tấm thảm, tấm nhựa, tấm thạch cao,…
1. Lát gạch vừa dẹp, vừa bền, lại không đắt lắm.
a/ Lát gạch lá nem
1. Dùng vữa tam hợp hoặc vữa ximãng – cát.
2. Tùy theo nền lát khô hay ẩm để dùng mac vữa:
– Nền lát khô: mac vữa > 50;
– Nền lát ẩm: mac vữa > 75.
3. Lát khô rồi mới gán gạch bằng vữa ximãng – cát mac 50 và miết mạch bằng vữa ximãng – cát mac 75 cho phẳng. Chiều dày lớp vữa lát và mạch vữa phụ thuộc loại gạch lát, lấy theo bảng 4.36.
4. Lát đến đâu dùng giẻ lau sạch mặt gạch đến đó.
Lát 1 m2 cần:
24.5 viên gạch 200 X 200 (mm) hoặc
15,0 viên gạch 300 X 300 (mm),
20.5 / vữa lót,
0, 86 / vữa gắn mạch.
Bảng 4.36

Công tác lát - P1 1

b/ Lát gạch men
1. Chiều dày lớp vữa lót và mạch vữa lấy như lát gạch lá nem (bảng 4.36).
2. Lát từ cửa đi vào trong, $au đó lát chéo góc dể phân bố đều gạch nguyên và gạch cắt cho hai cạnh phòng.
3. Sau 24 giờ thì gõ kiểm tra, nếu nghe tiếng “bộp” thì phải cạy lên lát lại (cho đủ vữa).
4. Lau sạch mặt gạch bằng giẻ mềm.
5. Rót nước ximãng trắng vào mạch .
6. Gạt hết nước ximăng trên mặt lát rồi rắc ximãng khô lên các mạch lát đến khi hút hết nước. Dùng giẻ mềm lau khô, sạch từng vùng mới lát.
1. Lau rửa mặt gạch, sau đó lấy xăng trôn với sáp cho lỏng sền sệt dể thoa đều một lớp mỏng. Lấy giẻ lau khô (chà mạnh).Mặt gạch men đánh bóng bằng sáp thì càng lâu càng bóng dẹp.
2. Lát bậc cầu thang thường theo kiểu rải thảm: hai bên màu thâm hơn ở giữa (thường chọn 3 hàng giữa là gạch nguyên 200 X 3 = 600 mm, hai bèn tùy thực tế để cắt gạch).
Cầu thang từng tầng lát từ dưói (chân) lên, lát mặt đứng trước, mặt nầm ngang sau.
Lát 1 m2 cần(1):
25 viên gạch men 200 X 200 (mm) hoặc 12 viên gạch men 300 X 300 (mm),
21 / vữa lót,
0, 3 kg ximăng trắng gắn mạch.
Nhân công® lát 1 m2 gạch men ià 0,17 công.
c/ Lát gạch ximảng và gạch granito tương tự như lát gạch men (các bước tiến hành). Chiều dày lớp vữa lót và mạch vữa xem ờ bảng 4.36.
Khoảng 2-3 ngày sau khi lát mới gắn mạch bằng hồ ximãng lỏng. Mạch lát (vữa) phải gắn cẩn mận thì mới đảm bảo chất lượng mặt lát. Dùng cát khô hút hổ ximãng thừa, rồi dùng giẻ khô lau sạch. Cần ưải giấy dai phủ mặt lát, dùng tấm ván gỗ đặt lên giấy đó để đi lại khi thực hiện các công việc vừa nẽu.
Sau khi gắn mạch lát 48 giờ mới được đi lại. Nếu muốn đi lại sớm hơn cũng phải dùng ván gỗ như trên.
Cần lát thật phẳng, đúng hình hoa. Thường dùng thước dài đặt trên mạt lát để kiểm tra độ phàng của mặt lát. Nếu yêu cầu cao thì không cho phép có khe hở giữa thước và mặt lát, không có viên lát bị kẽnh. Kiểm tra độ dốc (nếu có).
Dùng vồ gõ nhẹ lên các viên lát, nếu nghe tiẽhg “bộp” là thiếu vữa lót. Các viên lát thiếu vữa lót, bị kênh, sai hình hoa, sứt mẻ, vỡ,… đều phải gỡ ra
lát lai.
Lát 1 m2. cần:
25 viên gạch 200 X 200 (mm)’ hoặc 12 viên gạch 300 X 300 (mm),
21,0/vữa lót,
0, 3 kg ximãng gắn mạch.
Nhân công lát 1 m2 là 0,17 công.

Xem thêm: Bán nhà nhanh chóng. Dễ dàng. Đăng tin của bạn tại Bán nhà Hải Phòng