Công tác đất và xử lý nền – P2

6. xử lý nền
Các biện pháp xử lý nồn xem ờ mục 3.3.2A, ở đây chỉ dề cập đến vài biện pháp thông dụng.
1. Làm chặt đất trên mặt bằng đầm và tải trọng tĩnh: Với nền cát hoặc cát hạt mịn thì nên dùng dầm rung; với đất sét thì không nẽh dùng đầm rung, vì hiệu quả rất thấp. Nếu dùng dầm xung kích thì kéo quả đầm lên 4 – 6 m bang cần trục rỗi thả rơi tự do. Sau 5-10 lần đầm có thể dạt được đất nền chặt.
26-STNLN 
Nếu làm chật bằng tải trọng tĩnh thì dùng các vật nặng, thường là các khối bêtông dúc sẵn đật lên nền chưa đào hố móng trong một thời gian > 6 tháng dể nền được nén chặt, trước khi dào hố móng mới chuyển các vật nặng này đi.
2. Nếu dùng biện pháp đệm cát hoặc đệm đất thì bóc bỏ lóp nền yếu với chiều dày theo thiết kế rổi đắp cát hoặc đất (loại cát hoặc đất theo yêu cầu của thiết kế), đắp từng lớp, dầm kỹ (xem ở mục 4.2.7).
3. Nếu phải dùng móng cọc (làm chặt đất dưới sâu) thì thực hiện như
sau:
a/ Khi dùng móng cọc tre thì cấu tạo như ờ mục 3.3.3.6a. Dùng ưe đực (tre gai) già (> 2 năm), thẳng và tươi, dày 7-15 mm, đường kính > 50 mm. Cưa dầu gổc, cách mấu 50 mm để làm đầu trên (đầu đóng) và vát nhọn mũi cọc cách mấu 200 mm (nhưng không phạm vào mấu). Cọc phải đủ dài và đúng số lượng như thiết kế. Khi đóng cọc tre, nếu cọc bị vỡ hoặc giập đầu thì phải nhổ cọc đó lên dóng thay bằng cọc khác.
b/ Móng cọc gổ có các loại như ờ mục 3.3.3.6b. Gỗ làm cọc N phải tươi, thẳng, dường kính >
100 mm, dô to nhỏ trên một cây không dược chênh nhau nhiều.
Mũi đẽo nhọn thành hình chóp 3 hay 4 cạnh (h.4.3). Chiều dài mũi cọc bằng 1,5-2 dường kính cọc, cắt mũi cọc (xem hình vẽ) một đoạn 100 mm và có thổ lồng thèm đai sắt rộng 40 – 70 mm, dày 10 – 12 mm. 
Khi nước ngầm có nồng độ axit, kiềm lớn, cần ngâm tẩm cọc gỗ vào creozot ờ áp lực cao.
c/ Khi dùng móng cọc bétông cốt thép thì cấu tạo như ờ mục
3.3.3.6c.
thi công móng cọc bêtông cốt thép cần phải có thiết bị.
Việc kiểm tra các khâu từ chế tạo, vận chuyển, bảo dưỡng đến hạ cọc cần thực hiện nghiêm ngặt theo TCXD 190 – 1996 (Móng cọc bêtông cốt thép tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiêm thu).
Khi hạ cọc bằng búa thì dùng cho bất cứ loại đất nền nào nhưng hạn chế dùng khi:
– Đất đắp có nhiều mảnh gạch ngói, bêtông, dá, gỗ,,..
– Khi có khả năng làm hư hỏng công trình liền kề do tác dụng rung
khi đóng cọc; .
– Tại những nơi không ổn định về trượt.
Trong khu dân cư không được hạ cọc bằng búa song dộng, búa diezel, mà phải ép tĩnh nhờ kích (ép trước hoặc ép sau). Ép cọc không gây ồn, không gây rung và không bị khói bụi.
Khi đất cát bão hòa nước, á cát, á sét, đất sét nhão, dẻo nhão và dẻo mềm thì hạ cọc bằng máy chấn động.
Khi đất á sét cứng thì hạ cọc bằng thiết bị ép rung và phải khoan dẫn; cọc có chiều dài < 6 m.
Ngoài ra còn có thể hạ cọc bằng phương pháp xói nước.

7. Lấp hố móng và đắp nền
Sau khi đổ bêtông giằng móng 1 ngày thì có thể dỡ ván khuộn giằng móng để san lấp hố móng Lấp chân móng bằng đất sét, không lấp bàng ‘ cát. Phải lấp từ hai phía móng đều nhau.
Phần nển từ mặt đất trờ lên nên đắp (tôn) bằng cát.
Nếu đất đào móng lẽn không phải các loại đất sau đây thì có thể dùng để lấp hố móng, dấp nền:
– Bùn, đất có bùn, đất bụi, á cát có nhiều bụi;
– Đất có chứa nhiều muối, thạch cao, rễ cây,…
Các lớp đất lấp, đắp phải thục hiện từng lớp, dày < 200 mm, sau phẳng, đầm kỹ.
Đất \ắọ, đắp cần cố độ ẩm theo yẻu cầu, nếu khô quá thì phải tưới nước, ướt quá phải hong khô, không được trộn đất khô với đất ướt (nhão) để đầm.
Lớp đắp gần đến lớp lót nền nên trộn đều đất với vôi bột, thuốc trừ sâu (DDT, 666, basurin,…) để tránh kiên, mối.
Dưới lớp lót nền nên có lóp xỉ hạt to (5 – 12 mm), đầm chặt (hoặc bêtông xỉ, bitum) để chống hiện tượng “dọng sương” trên mặt nền nhà vào những ngày trời nồm. Nếu dùng bêtông xỉ hoặc bitum thì phải để sau 5 ngấy mới thi công lớp trên.
Lấp hố móng và dấp nền phải theo TCVN 4447 -1987 (Công tác đát. Quy phạm thi công và nghiêm thu).
Đắp nền phải tuân theo quy định ờ mục 1.1.2, mục 3.2.12, các quy định nghiêm ngặt về tốc độ và trình tự lấp hớ móng, đắp nển.
Công tác đất và xử lý nền phải theo TCXD 79 – 1980 (Thi công và nghiêm thu các công trình nền móng).
Đinh mức dắp đất (công/m3) khi đắp bằng đất đào đổ đống tại nơi đắp trong phạm vi 10 m, san, xãm vằm, tưới nước và đầm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (bảng 4.2).
Bảng 4.2

8. An toàn lao đông trong công tác đất
Khi đào móng phẻ chống đỡ thành hố đào cẩn thận, theo dõi thành hố đào thường xuyên dể tránh sụt lở thành hố đào, theo dõi các bất động sản liền kề, nhất là các bất động sản Xây dựng đã lâu. Khi phát hiện sự cố phải lập tức ngừng thi công để giải quyết sự cố.