Công tác đất và xử lý nền – P1

1. Các loại đất
Đất được phân ra 9 nhóm với các đặc tính thi công như sau:
Nhóm I: Có thể dùng xẻng xắn xúc được;
Nhóm II: Có thể dùng xẻng đạp xúc được;
Nhóm ni: Có thể dùng xẻng đạp mạnh mới xúc dược, có khi phải dùng cuốc;
Nhóm IV: Dùng cuốc mới đào được;
Nhóm V: Dùng cuốc chim to lưỡi mới đào dược;
Nhóm VI: Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi mới đào được;
Nhóm VE: Dùng xà beng mới đào được;
Nhóm vni: Dùng xà beng, có khi phải dùng choòng mới đào dược;
Nhóm IX: Phải dùng búa mới phá được. 

2. Giác móng
Giác móng còn gọi là lên khuôn, là việc đầu tiên khi thi công, đó là việc chuyển chính xác hình dạng, kích thước mặt bằng móng nhà từ bản thiết kế lên lô đất Xây dựng. Sơ dồ giác móng như ở hình 4.1: a/ sơ dồ chung; b/ góc hố móng dã căng dây xác định; c/ kiểm tra góc hố móng bằng êke; 1 – cọc ngụa; 2 – dây căng; 3 – êke; 4 – quả dọi.
Nội dung của công viêc là xác định

Công tác đất và xử lý nền - P1 1

1. Tim nhà;
2. Chân mái đất dấp;
3. Đinh mái nền dào;
4. Chân dường đất đổ; 
5. Mép (đường viền) hố móng;
Giác móng còn đé kiểm tra kích thước và các góc vuông.
Khi giác móng cần lưu ý:
1. Kiểm tra kỹ hổ sơ (có nhiều sai sót do hồ sơ lập sai);
2. Tuyệt đối không dùng thước vải để do kích thước, vì có sai sô’ khá lớn do vải bị kéo cảng, không đảm bảo độ chính xác đo đạc;
3. Phải đảm bảo việc do, xác dịnh kích thước, khoảng cách trên mặt phảng nằm ngang, vì thường bị do chếch lên hoặc chếch xuống sẽ dẫn
đến sai số;
4. Các cọc mốc cần dóng chắc và bảo vệ tốt.

3. Đào móng
HỐ móng chỉ dược dào khi đã giác móng xong.
Khi đào hô’ móng phải tuân theo quy định của TCVN 4447 – 1987 (Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiêm thu).
Khi hô’ móng sâu > 2,0 m, muốn đào hố móng thì phải áp dụng các biện pháp bảo vệ thành hố móng, hút nước,…, do vậy phải lập thiết kế thi công hố móng.
Khi dào hố móng phải tuân theo thiết kế thi công hố móng, nhất là các quy định về tốc độ và trình tự đào.
Khi đào hô’ móng cần luôn lưu ý là nếu gặp hệ thống điện ngầm, hệ thống cấp nước ngầm,… thì phải được xử lý kịp thời, gập hệ thống thoát nước ngầm thì phải tìm cách thoát nước tạm thời bằng ống cao
su.
Khi đào đến gần chiều sâu yêu cầu thì phải để lại lớp nền dày khoảng 100 mm để bảo vệ đáy hố móng, đến khi làm lớp lót móng mới bóc đến chiều sâu thiết kế, đầm chặt và dọn sạch.
Định mức đào đất (công /m3) khi đào theo đúng kỹ thuật và xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10 m như ở bảng 4.1.
Bảng 4.1

Công tác đất và xử lý nền - P1 1

4. Chống đỡ thành hố móng
Có rất nhiều phương pháp chống đỡ (gia cố) thành hố móng. Tuỳ theo chiều sâu hố móng, dặc điểm địa chất và thuỷ vãn ở nơi đào mà người thiết kế thi công hố móng chọn cho phù hợp.
Còn một trưòng hợp phải chống đỡ thành hố móng cần đặc biệt quan tâm là khi công trình liền kề có móng đật cao hơn móng nhà mình thì phải dùng biện pháp chống lún và biến dạng cho công trình liền kề bằng cách đóng tường (cọc) cừ chống đỡ cho nền công trình liền kề, nhất là khi gặp mưa.

5. Làm khô nưóc ở hố móng
Có hai cách làm khô nước ở hố móng:
1. Hút nuớc lộ thiên bằng cách dùng hộ thống hào dào quanh đáy hố móng để thu nước về hố sâu hơn rồi dùng máy hút như ở hình 4.2. hoặc múc nước. Để tránh đất bị rửa trôi, thành hố móng mất ổn định, giếng thu nước đào sâu hơn đáy hố móng nhưng theo nhịp độ đào sâu hố móng.

Công tác đất và xử lý nền - P1 1

Hình 4.2. Sư đồ hút nước lộ thiẻn:
1- cao trinh nước ngầm bình thường; 2- giếng thu; 3- bơm; 4- đường ống hút;
5- rãnh thu nưổe; 6- lưới phụ tải lọc nưốe.
Hút nước lộ thiên có thể áp dụng dược khi mực nựớc ngầm cao hơn đáy hố móng 2 – 3 m.
1. Hậ mực nước ngầm. ít khi dùng cho hố móng nhà ờ gia đình.
Khi làm khô nước hố móng mà thấy nước ngầm chảy ra lẫu cát, bùn thì phải lập tức làm tầng lọc ngược để tránh cát, bùn chảy theo nước làm rỗng nền nhà (kể cả nền các nhà liền kề).
Việc làm khô nước hố móng phải liên tục đến khi vữa trong khối xây và bêtông móng đạt > 30% cường độ.