Công tác cốt thép

Công tác cốt thép phải theo quy định của TCXD 170 – 1989 (Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu).

1. Nắn thẳng cốt thép
Cốt thép đường kính 6 mm thường ở dạng cuộn nên khi dùng phải nắn thẳng. Khi nắn thẳng thì phải nắn thật thẳng thì cốt thép chịu lực mới tốt được.
Các thanh cốt thép có dường kính 10 – 40 rnm có thể nắn thẳng bằng bàn, vam hoặc búa.

2. Đánh gỉ và làm sạch cốt thép
Cốt thép bị gỉ nhất thiết phải đánh hết gỉ và làm sạch, không được sơn chống gỉ.
Đánh gỉ cốt thép có thể kéo qua đống cát, cọ đi cọ lại nhiều lần, sau đó làm sạch.
Làm sạch cốt thép bằng bàn chải sắt Cọ bằng tay hoặc bàn chải sắt chạy điện.

3. Uốn cốt thép
Khi uốn cốt thép thanh có thể dùng máy uốn hoặc bàn uốn thủ công (vam tay). Máy uốn thuờng dùng cho cốt thép đường kính > 16 mm.
Phải uốn từ từ và không dược đốt nóng cốt thép dể uốn.
Hình dạng các móc cốt thép như ở hình 4.35 a/b/c/ khi uốn bằng máy; d/ khi uốn bằng tay; e/ bán kính uốn cong.

Công tác cốt thép 1
Hình 4.35

1. Nối buộc chỉ dùng khi khối lượng cốt thép ít và dường kính cốt thép < 25 mm, các trường hợp khác phải nối hàn.
2. Phải nối cốt thép vào những đoạn chịu lực nhỏ, tránh nối chỗ uốn cong.
3. Trong mỗi mặt cắt chỉ được nối < 25% diện tích cốt thép (đối với thép trơn) và < 50% diện tích cốt thép (dối với thép gờ). Trong mỗi mặt cát, nếu số thanh cốt thép chi có 2 – 3 thanh thì chỉ được nối 1 thanh. Hai mối nối buộc cách nhau < 3 0 lần đường kính thanh cốt thép thì xem là nằm trong một mặt cắt.
4. Cốt thép trong vùng cl ịu kéo thì đầú thanh nối buộc phải uốn móc và chiều dài đoạn nối phải > 30 lần đường kính cốt thép và > 250 mm (h.4.36a). Cốt thép trong vùng chịu nén thì không cần uốn móc nhưng chiều dài đoạn nối phải > 20 lần dường kính cốt thép và > 200 mm (h.4.36b).

Công tác cốt thép 1

Hình 4.36

5. Dùng sợi thép mềm đường kính 1 mm để buộc và mỗi mối nối phải buộc > 3 chỗ (h.4.36a, b).
Thường dùng phương pháp hàn tiếp xúc, hàn điểm, hàn hồ quang,… để hàn nối cốt thép. Nếu là hàn một bên thì đoạn hàn phải > 10 lần đường
3I-STNLN 
kính cốt thép, nếu là làm hai bên thì đoạn hàn phải > 5 lần đường kính cốt thép. Hàn xong phải dùng búa gõ, đập hết xỉ hàn cho cốt thép lộ ra.
6. Đặt và buộc cốt thép
Có bô phận (cột, dầm,…) có thể buộc cốt thép ờ dưới đất rồi đưa vào vị trí, có bộ phận (sàn,…) thì phải buộc cốt thép ngay tại vị trí đặt cốt thép. Cột, dầm,… cũng có thể buộc ngay tại vị ưí.
Khi buộc cốt thép tại vị trí, cần kiểm tra ván khuôn trước khi buộc.
Buộc cốt thép cột hoặc dầm ở dưới đất theo thứ tự như sau: Buộc tất cả các cốt đai với các cốt dọc một phía (vói dầm thì cốt dọc phía dưới buộc trước) sau đó lật lại để buộc phía trên.

Khi đặt cốt thép cần chú ý:
1. Chỉ đặt cốt thép sau khi đã kiểm tra và nghiêm thu ván khuôn.
2. Phải đặt đúng (tiết diên và vị trí), đủ (số luọng) các loại cốt thép theo yêu cầu của thiết kế, kể cả thép chờ.
3. Không được nhầm vùng chịu lực, nhất là sàn, bancông, lôgia,…
4. Phải buộc các miếng kê bằng vữa ximãng – cát hình vuông cạnh 30 – 40 mm (h.4.37) để đấm bảo chiều dày lớp bêtông bảo vê cốt thép. Các miêhg kê này đặt cách nhau 0,7 m. Các ký hiệu tiên tính 4.37: a/ kê mặt ngang (không, cần có râu thép để buộc; b/ kê mặt
đứng; 1 – cốt thép; 2 – ván khuôn; 3 – râu thép dể buộc.
5. Phải neo buộc, kê chắc để tránh xê dịch hoặc biến dạng khi đổ bêtông. 

1. Khi đặt cốt thép cột cần nhớ đặt cốt thép chờ neo với cốt thép cột để câu vào tường lấp khung cho chắc tường. Các thép chờ đặt về phía tường lấp khung, cách nhau 5 – 6 lớp gạch xây, bằng cốt thép đường kính 6-8 mm, nhô ra ngoài cột > 200 mm.
2. Khi đật cốt thép dầm thì ưình tự như sau: Đật một đầu cốt thép dầm vào cốt thép chờ của cột, sau đó đặt đầu kia của dầm vào cốt thép chờ của cột khác.
3. Cốt thép sàn (lưới) nên buộc tất cả các nút, nhất là 2 hàng sát biên. Không buộc các nút theo một phía, mà nên buộc chéo nhau.
1. An toàn lao động

Khi thi công cốt thép cần đảm bảo các điều kiện vế an toàn lao động như sau:
1 Khi buộc cốt thép phải dùng các dụng cụ chuyên dụng, cấm buộc bằng tay.
2. Khi lắp dựng cốt thép gần dây điện phải cắt điện hoặc có biện pháp ngăn ngừa cốt thép chạm vào dây điện (rất hay xảy ra).
2. Kiểm tra, nghiệm thu công tác cốt thép
Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra:
1. Kích thước cốt thép, khoảng cách giữa các lớp thép, các mối buộc,…
2. Khoảng cách giữa thép và ván khuôn; ;
3. Vị trí và số lượng các chi tiết đặt sẵn, thép chờ,…

Các sai phạm hay gập trong công tác cốt thép:
1. Dùng nhầm đường kính cốt thép và mac cốt thép, do vậy cần để các loại cốt thép riêng nhau và có biển ghi rõ.
2. Không đảm bảo chiều dày bảo vệ cốt thép.
Không được dùng các viên sỏi, đá để kẻ cốt thép, vì dễ bị trượt trong quá trình đổ bêtông.
1. Không đặt đúng vị trí cốt thép, các chỗ uốn, chỗ giao nhau của cốt thép chịu lực không chính xác, buộc không chặt, cốt đai không vuông góc với cốt dọc,…
2. Cốt thép bị gỉ do không cạo sạch hoặc để lâu chưa đổ bêtông.