Các vật liệu xây khác

1. Viên tường hoa
Viên tường hoa có thể bằng đất sét nung, có kích thước 220 X 220 X 110 (mm), hoặc dúc bằng vữa, bêtông,… kích thước 220 X 220 X 110, 200 X 200 X 60 (mm), nặng 2,15 kg/v.
Viên tường hoa dùng để trang trí tường.

2. vật liệu trình tường
Đất trình tường còn gọi là đất nện. Dùng đất sét, dất sét pha cát, đất đồi có lẫn sỏi sạn để trình tường. Đất lấy ở độ sâu cách mặt đất 300 mm (sau khi đã bóc lớp đất màu, đất mùn). Trộn đất này với vôi bột, xỉ vôi (chạt vôi), đá dăm, vỏ sò nghiền nhỏ cho đất thêm cứng. Khối lượng thể tích đất trình tường 1700 – 1900 kg/m3.
Đất trình tường tốt nhất là loại có 20 – 30% lượng hạt sét, 40 – 60% lượng hạt cát. Nếu là đất sét béo thì nên trộn thêm tro, cát, đá mạt, gạch vụn, mùn cưa, trấu,… Nếu là đẩt lẫn sỏi sạn thì hạt sạn nên nhỏ hơn 10.
Nếu đất sét trôn với vôi, gạch vỡ hoặc đất sét trộn với vôi, cát để trình tường thì gọi là đất tam hợp.
Dùng đất để trình tường thì nhà sẽ mát về mùa hè và ấm về mùa đông, vì dất trình tường cách nhiệt tốt.
Ngoài ra còn :có xỉ trình tường (xem ở mục 2.6.6.), đất đắp tường (như đất trình tường), bùn làm vách vôi rơm.

3. Vật liệu Lát, ốp
Gạch lát, ốp
Gạch lát, ốp có gạch nung và không nung.

3.1. Gạch lát, ốp nung
Gạch lát, ốp nung có gạch lá nem, gạch lá dừa, gạch men,…
/. Gạch lá nem, còn gọi là gạch tàu, được nhân dân ta sản xuất và sử dụng từ Tất lâu dời nhung gần đây bị lãng quên, sau dó được người nước ngoài ưa chuông nỗn dần trở lại. Gạch lá nem hình vuông, rất đặc chắc, chịu mài mòn tốt, ít thấm nước, tạo cảm giác mát về mùa hè, màu đỏ phù hợp với màu gỗ, màu vàng nhạt của tường, tất cả tạo nên hòa sắc dân dã mà sang trọng. Gạch lá nem có loại dặc và loại có lỗ (kép).
Gạch lá nem dùng dể lát mái bằng, sàn nhà, sân, hành lang,…
Kích thước gạch lá nem thường là 200 X 200 X (15-20) (mm), nặng
1,0 -1,5 kg/v, có loại 300 X 300 (mm).
Gạch lá nem phải dạt các yêu cầu của TCXD 90 – 1982 (Gạch lát đất sét nung).
2. Gạch lá dừa mật có khía rãnh chéo, kích thước 158 X 158 X 35 (mm), nặng 1,6 kg/v; 200 X 100 X 35 (mm), nặng 1,1 kg/v.
Gạch lá dừa phải đạt các yêu cầu của TCXD 85 – 1981 (Gạch lát lá
dừa).
Gạch vỏ na tương tự như gạch lá dừa, kích thước 150 X 150 (mm), dày 15 và 20 mm.
3. Gạch men có loại bóng, loại không bóng, loại mờ, loại mặt sần (để chống trơn trượt). Gạch men thường có màu sáng (trắng hoặc hơi xanh), có hoa văn hoặc không có hoa văn. về xuất xứ thì rất phong phú:
Irong nước (Bát Tràng, Thanh Thanh, …), nhập ngoại từ Trung Quốc, Italia. Tây Ban Nha,…
Về bản chất, gạch men dược phân ra ba loại:
a/ Loại sứ, có cường độ và độ mài mòn rất cao, độ hút nước T = 0,3 – 3,0%, bền trong môi trường axit, bazơ.
Khi lát ốp nơi ẩm ướt, để chống trơn nên dùng loại không phủ men.
b/ Loại bán sứ, cường độ và độ mài mòn kém hơn a/, độ hút nước T = 4 – 6%, sản xuất và sử dụng tương tự a/.
c/ Loại sành, cường độ và độ mài mòn thấp, dộ hút nước T = 9 – 12%, chỉ dùng để ốp tường khu vê sinh, nhà bếp,… hoặc ốp mặt ngoài tường nhà cao cấp (vì giá thành thấp hơn dá rửa, granito, sơn silicat,…).
Kích thước gạch men cũng đa dạng: 100 X 100, 110 X 110, 150 X 150, 200 X 150, 200 X 200, 250 X 200, 300 X 200, 300 X 300, 330 X 330, 600 X 400 (mm)…
Về chiều dày gạch men, thông thường gạch lát là 7 – 9 mm, có khi đến 30 mm (Bát Tràng), gạch ốp là 4 – 6 mm.
Gạch men ít “đổ mổ hôi” khi trời nồm, dễ lau chùi, ít bám bẩn.
4. Gạch chịu axit có màu vàng hay nâu đỏ, rắn chắc, bển và nặng.
Kích thước gạch chịu axit:
150 X 150 X 12 (mm), nặng 0,65 kg/v;
150 X 150 X 15 (mm), nặng 0,80 kg/v.
Ngoài ra còn có gạch sứ (lá nem) đã nói ở 3a/ cũng bền trong môi trường axit.
5. Gạch chỉ cũng dùng để lát, ốp (xây không trát). Dùng gạch chì nung già lửa, kích thước đều, chất lượng cao để lát, ốp.
Ngoài ra gạch lát, ốp còn có gạch giá gốm, gạch thủy tinh,…
Gạch lát, ốp không được nứt nẻ, cong vênh, sứt góc, không có các khuyết tật khác trên mặt gạch (Điểu 7.13. TCVN 4085-1985 (Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu).

3.2. Gạch lát, ấp không nung
Gạch lát, ốp không nung có gạch ximãng, gạch granito,…
1. Gạch ximăng có nhiều loại, nhiều hoa văn, nhiều màu, … và chất lượng không giống nhau. Giá thành gạch ximãng thấp nên phù hợp với người tiêu dùng có thu nhập thấp.
Theo TCVN 6065 – 1995 (Gạch ximãng lát nền), gạch ximãng phải dạt các yêu cầu (chỉ tiêu) sau đây:
– Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0,45 g/cm2;
– Độ hút nước không lớn hơn 10%;
– SỐ lần va dập xung kích không nhỏ hơn 25;
– Tải ưọng uốn gãy toàn viên không nhỏ hơn 100 kg/v.
Gạch ximãng dùng lát nền, lát sàn, ốp tường, có kích thước 150 X 100, 150 X 150, 200 X 100, 200 X 150, 200 X 200 (mm), dày 15 – 20 mm, nặng 0,70 – 1,40 kg/v.
Gạch ximăng dùng lát vỉa hè có kích thước 300 X 300 X 35 (mm), nặng 7,6 kg/v.
2. Gạch graniío (thực chất cũng là gạch ximãng) có bể mặt là đá hạt lựu bột đá và ximăng (dày 5 – 7 mm), đế là ximãng – cát. Mặt dược mài kỹ, đánh bóng, thoa xi.
Gạch granito tốt khi trên mặt nổi lên nhiẻu đá hạt lựu hơn bột đá và
ximãng.
Gạch granito dùng để lát nền, lát sàn, ốp tưòng, trang trí,… có kích thước 200 X 200 X 20, 300 X 150 X 20, 300 X 300 X 20, 400 X 400 X 20, 500 X 500 X 25 (mm).
Ngoài ra còn gạch trang trí, có kích thước 200 X 200 X 60 (mni), nặng 2,15 kg/v.

Đá lát, ốp
Đá lát nền, ốp tường, ốp cột,… là loại đá tấm, được cưa xẻ, mài, đánh bóng,… Trong loại đá tấm dùng để lát, ốp thì đá hoa (cẩm thạch) được dùng nhiều (sau đó là đá diorit, đá hoa cương (granit),… Đá lát, ốp phải đạt các yêu cầu của TCVN 4732 – 1989 (Đá ốp, lát Xây dựng).
Kích thước đá lát, ốp thường là 100 X 200, 100 X 300, 100 X 400, 200 X 300, 200 X 400, 250 X 500, 300 X 300, 300 X 400, 300 X 600, 400 X 400 (mm), dày 20 – 30 mm. Không nên dùng loại kích thưởc nhỏ hơn 200 X 200 (mm), vì sẽ làm mất cảm giác sang trọng của mặt lát, ốp.
Trên đây là đá lát, ốp từ đá thiên nhiên, còn loại đá lát, ốp nhân tạo, gọi là đá grơnit có độ bóng cao và màu sắc dẹp.
Ngoài ra người ta còn dùng gỗ, tấm thạch cao, tấm nhựa, tấm thảm,… để lát, ốp (xem ở sau).