Các vật liệu khác – P1

1. Ống
Ống dùng để lắp đặt trong các hệ thống cấp nước hoặc thoát nước, dẫn gaz,…
1. Ống ximáng gọi chính xác là ống bê tông và ống bẽ tông cốt thép. Ống ximãng có nhiều kích thước, được chế tạo thủ công hoặc công nghiệp.
2. Ông sành có kích thước không lán lắm nên phải nối nhiều, dễ rò rỉ nước qua các chỗ nối, lại hay bị vỡ. Ngày nay ống nhựa đã thay thế gần như hoàn toàn ống sành. Tuy vậy ống thông giữa các bể của bể phốt vẫn nên dùng ống sành.
Ống sành có đường kính trong 50 – 100 mm, chiều dài 300 – 1000 mm, chiều dày 10 – 50 mm.
3. Ông nhựa có rất nhiều kích thước để dùng cho hệ thống cấp nước hoặc thoát nước, dẫn gaz. ống nhựa chịu áp lực kém hơn ống thép nhưng đủ bền để dùng cho đường ống dẫn (cấp) nước sinh hoạt. Ông nhựa nhẹ, rẻ, mỹ quan và dễ thi công. Nếu ống nhựa nằm trong đất, trong tường, xa nơi nhiệt độ cao hoặc nắng đốt trực tiếp,… thì yên tâm về độ bền.
4. Ông thép dùng để dẫn nước (cấp và thoát nước), dẫn gaz, làm cột, giàn giáo. Ống thép có các loại: nhẹ, thông dụng vắ gia cường, ống thép tráng kẽm thì bền hơn nhưng giá cao hơn (tất nhiên vẫn bị gỉ, gây độc hại và có thể bị thủng).
Ngoài ra còn có ổng gang, ôhg/ibro ximãng,…

2. Thủy tinh
Thủy tinh có một số tính chất như sau:
– Sức chịu lực rất cao (sức chịu nén có thể đạt 6 000 -12 0(X) kG/cm2);
– Độ cứng rất lớn;
– Khối lượng thể tích yv = 2500 kg/m3;
– Môđun đàn hồi E = 70 kN/mm2;
– Độ hút nước T không đáng kể;
– Hệ số co nờ D = 9 – 11 đô X 10’6;
– Trong suốt, ngăn cản không khí nhung không ngăn cản ánh sáng;
– Khi chịu nhiệt độ cao không cháy nhưng mềm ra rồi chảy, khi chịu nhiệt đột ngột sinh biến dạng sẽ nứt vỡ;
– Giòn nên dễ vỡ;
– Ổn định hóa học rất cao: các axit hầu như không có tác dụng với thủy tinh (trừ axit ílohydric và dung môi kiềm pha thêm nưóe nguyên chất).
Trong Xây dựng, thường dùng các sản phẩm của thủy tinh sau đây:
1. Kính là sản phẩm chính và thường dùng của thủy tinh trong xây dựng. Kính có loại phẳng, loại mờ, loại hình nổi, kính màu, kính an toàn,…
Kính phẳng sản xuất theo phương pháp kéo thủy tinh lỏng. Theo chiều dày, kính phẳng có loại mỏng (1,1 -1,8 mm), loại thường (1,7 – 2,1 mm), loại dày trung bình (2,4 – 2,8 mm), loại -khá dày (3,0 – 3,5 mm), loại dày (4,0 – 6,0 mm). Khi chọn kính cần chú ý dến chiều dày, vì chiều dày tỷ lệ thuận với ánh sáng qua kính.
Kính mờ hạn chế dược ánh sáng, hạn chế nhìn qua, không gây chói mắt nên thường được dùng nhiều.
Kính nổi với bề mặt có hình nổi dưới dạng hình hoa, hình sóng, nhiều cạnh,…). Kính nổi được dùng nhiều vì hạn chế được ánh sáng, phân bố đều ánh sáng, giảm độ chói, hạn chế nhìn qua,…
Kính màu được chế tạo từ thủy tinh màu, dùng cho mọi cổng trình xây dựng, đặc biệt là công trình kiến trúc hoặc nghệ thuật.
Kính an toàn là kính rất bền và nếu bị vỡ thì mảnh vụn, không sắc cạnh nên ít nguy hiểm. Khi chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột thì kính này không bị nứt rạn.
Kính phản quang cũng dược dùng nhiều vì phản xạ được ánh sáng.
Kính có chất lượng tốt là kính cứng, dày đều, không có gọn, không có bọt hoặc chấm đục, trong suốt hoặc đều màu, hình nổi rõ, sắc nét,…
Người ta còn dùng kính hữu cơ (thủy tinh hữu cơ) để trang trí nội thất, ưong đồ gỗ, chắn gió,… Kính hữu cơ nhẹ và khó vỡ.
Kính thông thường và kính hữu cơ đều không độc hại.
1. Sợi thủy tinh được chế tạo bằng cách nấu chảy thủy tinh rồi kéo thành sợi. Sợi thủy tinh có thể dệt thành vải, bện thành dây, làm bông thủy tinh,… để cách nước, cách nhiệt, cách điên. Sợi thủy tinh có khối lượng thể tích Ỵv = 50 -150 kg/m3, độ dẫn điện(1) N = 0,04 – 0,07 w/m2 X độ.
Kích thước của vải thủy tinh, băng thủy tinh như ờ bảng 2.8.
2. Thủy tinh bọt được chế tạo bằng cách nấu chảy thủy tinh với chất tạo bọt, dùng để cách nhiệt. Kích thước tấm thủy tinh bọt như ở bảng 2.8.
Bảng 2.8

Các vật liệu khác - P1 1

m Có tài liệu nói là 0,035.
Vải thủy tinh, băng thủy tinh, bông thủy tinh, thủy tinh bọt đều có tính chống cháy tốt nhưng độc hại, do vậy cần hạn chế dùng, hơn nữa giá lại đất.
4. Thủy tinh lỏng (xem ở mục 2.1.3.3).

3. Tấm nhựa
Tấm nhựa cồ loại pvc và loại PE. Loại pvc có tính chịu nhiệt bền hơn PE nhưng PE thì bóng hơn. Tấm nhựa dùng để lợp nhà tạm (thường là dạng sóng), vách ngăn, trần, cửa,…
Tấm nhụa nhẹ, rẻ, chịu được ẩm ướt và dễ lau chiu nên ngày càng được dùng rộng lãi, nhất là các phòng có máy điều hòa. Tuy vậy, cần lưu ý về tính độc hại của tấm nhựa.
Kích thước tám nhựa Rạng Đông:
PVC: 0,8 X 2,3, dày 0,9 mm;
• PE: 0,8 X 2,4 m, dày 0,9 mm.
Kích thước tấm nhựa múi (sóng) 2600 X 720 (mm).

4. Tâ’m thạch cao
Tấm thạch cao dùng chủ yếu để ốp trần, ngoài ra thạch cao còn được làm sẵn các hoa vãn, phào,… Đã một thời tấm thạch cao dược ưa chuông nhờ sự chịu nhiệt, cách âm, không bị mối mọt, rạn nứt,… và bền đẹp nhưng khi xuất hiện nhiều loại vật liệu thay thế mới thì tấm thạch cao bị lãng quên, tuy vậy ngày nay dã dần lấy lại được sự tín nhiệm.
Tấm thạch cao có kích thước 1,2 X 2,4 m, dày 9, 12 hoặc 15 mm.

5. Thảm
Thảm có các loại:
1. Thảm len đàn hồi tốt, ấm áp nhưng dẽ cháy.
2. Thảm sợi lổng hợp bề mặt gẩn giống thảm len, chịu vò nhàu và kháng mốc.
3. Thảm nilon mặt sợi nổi, bền và chống bẩn.
4. Thảm bông không bền lắm nhung rẻ và mềm.
5. Thảm môđun hóa với các miêhg kích thước 300 X 300 mm, có răng cài dễ lắp, dễ thay thế.
Thảm làm từ nguyên liệu tự nhiên (len, dạ, xơ dừa, sợi bông, gai, lanh, xenlulo, lie,…) không có độc hại, có khả năng hấp thụ độ ẩm, nhả ấm trong diều kiện nhất định nên không khí trong lành hơn, không có các vi sinh vật và nấm mốc, lại dễ lát, ốp.
Thảm làm từ nguyên liệu nhân tạo (polyamind, polyester, polyacyl, polyporopylen,…) không nên dùng, vì có nhiều chất độc hại. Tất cả các thảm nguyên liệu nhân tạo, nhất là các thảm nhiều lông, đều tích tụ vi khuẩn gây bệnh nhung nguy hại hơn cả là hơi độc.
Hiện nay hầu hết thảm bán ưên thị trường đều có chứa chất dèo tổng hợp, do vậy chỉ nên dùng các thảm có đóng dấu GUT, ETG vì không độc hại.
Thảm phải đạt các yêu cầu: mềm mại, cách âm, giảm ồn va chạm, đi lại an toàn (không ươn trượt) và tạo tiện nghi.