Các tính chất của vật liệu xây dựng

1. Tính chiu lưc
Tính chịu iực (còn gọi là tính chịu tải) của vật iiệu Xây dựng là tính chất của vật liệu chống lại sự phá hoại của ứng suất(t) phát sinh khi có tải trọng đặt lên vật liêu. Tính chịu lực được đặc trưng bằng sức chịu lực (cường độ). Tính chịu lực là tính chất cơ học quan trọng bậc nhất của vật liệu.
Khi vật liệu chịu các loại tải trọng khác nhau thì phát sinh ra ứng suất nén, kéo, uốn, cắt và va đập, tương ứng có sức chịu nén, sức chịu kéo, sức chịu uôh, sức chịu cắt, sức chịu xoắn,… đặc trung là độ bền nén, độ bền kéo,…
Khả năng chịu nén của vật liệu dược xác định bằng trị số trung bình của sức chịu nén giới hạn của các mẫu vật trong điều kiện tiêu chuẩn được gọi là mac (số hiệu), tính bằng kG/cm2.

2. Tính chịu nước
Tĩnh chĩu nưởc củá vật Tiẹủ xâỹ đựng là khả năng chịu nước của nó, đặc trưng bởi độ chịu nước, hệ số bở rời, hệ sốhoá mềm. Hệ số bở rời br là tỷ số giữa sức chịu nén của vật liệu ở trạng thái no nước và trạng thái khô, có giá trị từ 0 đến 1. Các vật liệu có bc > 0,8 được gọi là vật liệu chịu nước. Hệ số hoá mềm là tỷ số giữa cường độ chịu nén ờ trạng thái no nước và trạng thái khô. Biết hệ số hoá mềm để lựa chọn vật liệu dùng trong môi trường ngập nước hoặc nước ngầm.

3. Tính hút nước
Tính hút nước của vật liệu xây dựng là khả năng hút nước của nó, dặc trưng bởi độ hút nước T (độ ngậm nước), độ ẩm, tính theo % khối lượng vât liệu ở trạng thái khô so với trạng thái no nước. Độ hút nước của vật liệu thay đổi theo môi trường và sau một thời gian sẽ cân bằng với độ ẩm’không khí.
Độ hút nước của vật liệu phụ thuộc tính đặc chắc của vật liêu. Đô hút nước ảnh hưởng lớn đến tính chịu lực, tính dẫn diện, khối lượng thể tích,… Khi độ hút nước tăng 1% thì cường độ có thể giảm 2-4%. Khi độ hút nước tăng thì tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, khối lượng thể tích đều
tăng.

4. Tính giữ nước
Tính giữ nước của vật liệu xây dựng (1> là tốc độ tách rời của nước khỏi chất dính kết và cốt liệu khi trộn, khi vận chuyển dến nơi sử dụng. Nước tách càng nhanh thì tính giữ nước càng kém, dễ bị phân tầng.
Đặc trưng của tính giữ nước là độ phán tầng, độ giữ nước.

5. Tính chống thấm
Tính chống thấm (còtì gọi là tính cách nước) của vật liêu xây dựng (2) là khả năng chống thấm, nhờ các chất ngán nước và các lớp cách nước ở bề mặt. Tính chất này quan ưọng khi vữa (hoặc bêtông) dùng cho các bộ phận tiếp xúc nhiều với nước hoặc ở trong nước.
Muôh có tính chôhg thấm tốt cần lựa chọn đứng thành phần của vữa và bêtông, đúng tỷ lệ nước và ximãng, đầm kỹ và bảo dưỡng tốt (đối với bêtông).

6. Tính lưu động
Tính lưu động (còn gọi là tính linh động) của vật liệu xây dựng (3) biểu hiện ở mức độ dễ rải đều, dễ dàn thành lớp, dễ xây, dẽ trát (đối với vữa), dễ đổ, dễ dầm (đối với bêtông).
Tính lưu động được dặc trưng bằng độ sụt, độ sệt, độ lưu động, độ quánh, được xác định bằng dụng cụ thí nghiêm gọi là “hình nón cụt”.

7. Tính dẻo
Tính dẻo của vật liệu xây dựng (1) là tính chất quan trọng, phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước pha trộn và chất lượng nhào ưộn. Nếu lượng nước ít quá thì vật liệu bị khô, khó thi công. Nếu lượng nước quá nhiều thì vật liệu bị nhão làm giảm chất lượng.
Tính dẻo của vật liệu dược đặc trung bởi độ dẻo của nó, xác định bằng dụng cụ thí nghiêm gọi là côn tiêu chuẩn (còn gọi là côn Novikov).

8. Tính dính kết
Tính dính kết của vật liệu xây dụng là khả năng dính kết với các loại vật liệu rời như cát, đá, sỏi,…, đặc trung bồi độ bám dính.

9. Tính co nở
Tính co nở của vật liệu xây dựng là hiện tượng co nở thể tích khi độ ẩm không khí thay dổi, đặc trưng bời hệ số co nở D (độ X 10″®).

10. Tính chịu ăn mòn
Tính chịu ăn mòn của vật liệu xây dựng là khả năng chịu ăn mòn của nước biển, axit,…

11. Tính truyền nhiệt
Đối với vật liệu xác định, trong ba phương thức truyền nhiệt là dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ thì dẫn nhiệt là quan trọng và phổ biến nhất. Tính dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng được quan tâm khi chọn kết cấu bao che (mái, tường ngoài, trần,…) thưòng dược biểu thị bằng hệ sở dẫn nhiệt A.. Hệ số này phụ thuộc vào khối lượng thể tích, độ ẩm và nhiệt độ của vật liệu, cũng như cấu trúc của vật liệu đó (cấu trúc tinh thể khác với cấu trúc