Các tính chất của vật liệu xây dựng – P2

12. Tính chống cháy
Tính chống cháy của vật liệu Xây dựng là khả năng chịu được tác dụng của lửa và nước khi cổ cháy. Tuỳ theo tính chống cháy mà chia vật liộu ra ba nhóm: không cháy, khó cháy và dỗ cháy.

13. Tính chịu nhiệt
Tính chịu nhiệt của vật liệu xây dựng là khả năng chịu dựng và khổng bị biến dạng dưới tác dụng lâu dài của nhiệt độ cao. Tính chịu nhiệt rất quan trọng đối với đối với vật liệu dùng cho các bộ phận chịu nhiệt độ cao (ống khói, ống dẫn nước nóng,…).
Đặc trưng của tính chịu nhiệt là độ chịu nhiệt, thời hạn chịu nhiệt.

14. Tính đặc
Tính đặc của vật liệu xây dựng được đặc trưng bởi độ đặc hoặc độ rỗng.
Độ dặc. của vật liệu chỉ lượng thể tích phần đặc trong toàn bộ thể tích vât liệu, được xác định bằng tỷ số giữa phần thể tích đặc và thể tích toàn bộ một lượng vạt liệu nào đó, tính theo %, ký hiệu d.
Độ đặc cao chứng tỏ vật liệu đó có cấu tạo đặc, có sức chịu lực lớn, bền vững, ít bị phá huỷ dưới tác dụng của khí hâu, nhiệt độ, nước,… Ngược lại vât liệu có độ đặc thấp chứng tỏ vật liệu đó có nhiều lỗ rỗng.

Độ đặc có vai trò rất quan trọng, vì sẽ ảnh hường trực tiếp đến các tính chất khác của vật liệu, như tính chịu lực, tính hút nước, tính chịu ăn mòn,…
Độ rỗng (độ rỗng toàn phần) của vật liệu chỉ lượng thể tích phần lỗ rỗng chứa ữong toàn bộ thể tích vật liệu, được xác định bằng tỷ số giữa phần thể tích rỗng và thể tích toàn bộ vật liệu, tính theo %, ký hiệu r.
Độ rỗng thay đổi từ 0 (thép hoặc thủy tinh) đến 90% (sợi bông khoáng).
Độ rỗng ngược lại vứi độ đặc:
d + r= 100%= 1.
Do vậy nếu biết dộ đặc thì biết được dộ rỗng hoặc ngược lại.
Tính đặc chắc còn được dặc trưng bằng hệ sô’rỗng e.

15. Tính cứng
Tính cứng của vật liệu xây dựng là khả năng chịu được vật cứng hơn dè ép lên nó.
Tính cứng dược đặc trưng bằng độ cứng.

16. Tính hấp thụ âm thanh
Tính hấp thụ âm thanh của vật liệu xây dựng là khả năng hấp thụ âm thanh của nó, được đặc trưng bởi hệ số hấp thụ ám thanh, hệ số hút âm. Hệ số hấp thụ âm thanh là tỷ số giữa năng lượng âm thanh hấp thụ tại bề mật vật liệu, phụ thuộc tần số và góc tới của âm thanh. Trị số của hệ số hấp thụ âm thanh từ 0,01 (đối với đá hoa cưong đánh bóng) đến 1,00 (đối với của sổ mở toang).

17. Tính mỏi
Tính mỏi của vật liệu xây dựng là tính chất bị phá hoại khi chịu tác dụng lặp đi lặp lại nhiều lần của các lực: kéo, uốn, xoắn,… Chẳng hạn, sợi dây thép bị vặn di vặn lại nhiều lần ở một chỗ thì bị mỏi và đứt ở chỗ đó.
Tính mỏi dược đặc trưng bằng độ mỏi.

18. Tính công nghệ
Tính công nghệ (còn gọi là tính dễ gia công) của vật liệu xây dựng 05 là khả năng dẽ gia công của nó.

19. Thời gian ninh kết
Thời gian ninh kết của vật liệul4ỉ là thòi sian tính từ lúc vật liệu bắt dầu ninh kết đến lúc kết thúc ninh kết.

20. Trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng của vật liệu xây dựng là trọng lượng một dơn vị thể tích vật liệu, tức là tỷ số giữa trọng lượng của vật liệu và thể tích của nó, ký hiệu Ỵ (G/cm3, kG/m3,T/m3).
Trọng lượng riêng có ý nghĩa rất quan trọng, nó được dùng dể xác định độ đặc (độ rỗng) của vật liệu.

21. Tỷ trọng
Tỷ trọng của vật liệu xây dựng là tỷ số giữa trọng lượng riêng của vật liệu và trọng lượng riêng của nước, chẳng hạn tỷ trọng của gỗ là 0,9, của
thép là 7,8,…
Tỷ trọng phụ thuộc chủ yếu vào dộ ẩm của vật liệu, do vậy khi nói đến tỷ trọng thỉ không thể không kể đến độ ẩm tương ứng.

22. Khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích của vật liệu xây dụng là khối lượng một dơn vị thể tích vật liệu ờ trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng), ký hiệu yv (g/cm3, kg/m3, t/m3).
(1). (2) Qrá yếu là vữa, bêtông. 
Khối lượng thể tích thay đổi theo trạng thái tự nhiên, điều kiện thực tế.
Trong nhà ờ cố gắng chọn vật liệu có yv nhỏ để giảm khối lượng bản thân và khi khô thì cách nhiệt tốt, hấp thụ âm thanh tốt,…
Ngoài ra còn các tính chất như tính chịu mài mòn, tính chịu va đập, tính đàn hồi (môdun đàn hồi E (kN/mm2)), tính giòn, tính dai, tmh chống gỉ,-