Bê tông và Bê tông cốt thép – P1

2.10.1. Các tính chất của bêtông
Bêtông là loại đá nhân tạo được hình thành do kết quả đông cứng của vữa. Trong bêtông bao gồm chất dính kết (ximăng), các cốt liệu (cát, sỏi hoặc đá dăm, đá hộc, gạch vỡ, xỉ,…) và nước trộn theo liều lượng nhất định.
Ngoài các tính chất chung đã nói ở mục 2.1, bêtông còn có các đặc thù ưong tính chịu lực (cường đô, mac), tính lưu động,… Được phép dùng phụ gia để cải thiện một số tính chất của bêtông.
1. Tính chịu lực được dặc trưng bằng sức chịu lực (cường độ). Mac bêtông là sức chịu nén giới hạn của mẫu bêtông hình hộp mỗi cạnh 20 cm, bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiên tiêu chuẩn (độ ẩm không khí 90%, nhiêt độ 15-20°C). Mac bêtông phụ thuộc các yếu tố sau đây:
– Chất lượng, SỐ lượng và mac ximàng (ảnh hưởng lớn);
– Liều lượng vật liệu (thành phần cấp phối, tỷ lệ pha ưộn) (chủ yếu);
– Chất lượng cát;
– Chất lượng, hình dáng, kích thước và cường độ sỏi (hoặc đá dăm);
– Lượng nước trong bêtông (quá nhiều sẽ giảm mac bêtông);
– Chất phụ gia (đúng yêu cầu và đúng liều lượng);
– Kỹ thuật trộn và đầm;
– Chế độ bảo dưỡng trong quá trình đông cứng (nhiệt độ và độ ẩm);
– Thời gian đông cứng (tuổi);
Các điều kiện thuận lợi để bêtông đông cứng ngoài ười là khi nhiệt độ 15 – 25°c, độ ẩm 80 – 90%. Nếu tăng nhiệt độ và độ ẩm thì quá trình đông cứng sẽ nhanh hơn rất nhiều và ngược lại, giảm nhiệt độ và độ ẩm thì thời gian đông cứng kéo dài.
Theo TCVN 6025-1995 (Bêtông. Phân mac theo cường độ nén) bêtông không có cốt thép có mac: 15, 25, 35, 50, 100, 150, 200, 300, 400, 500 và 600.
Việc chọn mac bêtông phải căn cứ vào công dụng của bêtông và cấp nhà. Khi chỉ cần bêtông mac thấp thì nên dùng ximãng mac thấp để có được tính lưu động và tính giữ nước theo yêu cầu.
2. Tính lưu động của vữa bêtông là tính chất quan ưọng. Tính lưu động đạc trưng bằng độ sụt. Độ sụt cao sẽ làm cho vữa bêtông dễ thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp đổ bêtông.
Bêtông có độ sụt 1-2 cm là bêtông khô;
3-4 là bêtông dẻo.
Bêtông là vật liệu đàn dẻo và nhớt nên bị biến dạng dưới tác dụng của tải trọng, dưới ảnh hưởng của sự co khi nhiệt độ và độ ẩm của môi trưòng thav đổi.
Bêtông là vật liệu không cháy kb’ chịu lửa hoặc nhiệt độ cao (chịu lửa tốt) nhưng cách nhiệt kém.
2.10.2. Các loại bêtông
1. Theo khối lượng thể tích Ỵv (kg/m3) có:
aị Bêtông rất nặng, có yv > 2600 (đến 3900), được chế tạo có thêm mạt sắt,… Bêtông này chịu được lực rất lớn, phóng xạ, va đập, cọ xát, mài mòn,… dùng cho các bộ phận bị bào mòn rất mạnh, chịu phóng xạ,…
b/Bétông nặng (bêtông thường), có yv = 2200 – 2600 (sẽ nói kỹ sau).
c/ Bêtông vừa, có yv = 1800 – 2200, được chế tạo từ các cốt liệu tương đối nhẹ, như đá ba, gạch vỡ, đất sét,… Bêtông này chủ yếu làm lớp lót móng, lót mặt nển, mặt sàn,…
df Bêtông nhe, có y¥ = 1200 – 1800, được chế tạo từ các cốt liệu nhẹ và rỗng, như xỉ, kêramát,… hoặc cốt liệu có cùng kích thước. Bêtông này dùng để cách nhiệt, cách âm,… hoặc làm các kết cấu nhẹ, làm gạch bêtông.
e/ Bêtông rất nhẹ, có yv < 1200, như bêtông tổ ong (bêtông khí, bêtông bọt),… Bêtông này dùng làm các kết cấu chịu lực, bao che, cách nhiệt, cách âm,…
2. Theo chất dính kết, có bêtông ximăng, bétông vôi thủy, bẽtông thạch cao, bétông đất sét,…
Vữa ximãng thực chất ià bêtông không có sỏi hoặc đá dăm.
3. Theo cốt liệu có: bêtông sỏi, bêtông đá dâm, bétông đá hộc, bêtông gạch vỡ, bê tông xỉ,…
4. Theo công dụng có:
yBêtông thông thường (sẽ nói kỹ ờ sau).
bf Bêtông thủy công dùng làm kết cấu và bộ phận nằm trong nước.
C/Bêtông làm đường dùng làm mặt đường, sân bay,…
d/ Bêtông cách nhiệt (sẽ nói kỹ ở sau).
e/ Bêtông chịu nhiệt (sẽ nói kỹ ở sau). ĩịBêtông chịu axit (sẽ nói kỹ ở sau).
Ngoài ra còn có bêtông rỗng, belong hơi, bêtông không ximăng, bêtông cao su, bêtông chống bào mòn, bêtông trang trí, bêtông cát mịn, bêtông cho vùng ven biển, bẽtông peclit,…
Bây giờ chúng ta nói từng loại bêtông.
L Bêtông thông thường là loại bêtông nặng, chất dính kết chủ yếu là ximãng pooclãng, cốt liệu gồm sỏi (hoặc đá dăm) và cát thiên nhiên có cỡ hạt to và rít to (0,5 – 5 mm) hoặc cát nhân tạo (bột đá, xỉ nghiền, …). Bêtông này có khổỉ lượng thể tích 2200 – 2600 kg/m3, mac 35, 50, 75, 100, 150,200,250 và 300, đôi khi 70,80,110,140.và 170, độ hút nước T = 3%.
Bêtông này dùng làm kết cấu và bộ phận chịu lực (móng, cột, tường, dầm,…), bêtông cốt thép thông thường và bêtông cốt thép ứng suất trước (ứng lực trước, dự ứng lực). Không dùng bêtông thông thường ở nơi có axit, có tính xâm thực, có nhiệt độ cao.
1. Bêtông đá hộc là bêtông dùng vữa ximãng – cát yẩ thả các viên đá
1
hộc hoặc tảng lăn (cuội lớn) kích thước tới 400 mm nhúng không quá —
chiều dày khối bêtông đá hộc đó, hoặc thả các viên đá ba. Thể tích đá phải < 50% thể tích khối bêtông (thông thường đá chiếm 30 – 50%).
Bêtông đá hộc dùng làm móng, tường móng, tường kiên cố,…
2. Bêtông gạch vỡ còn gọi là bêtông thô, là bêtông vừa, có yv = 1800 kg/m3. Viên gạch vở có kích thước từ 40 đến 60 mm.
Bêtông này dùng để lót móng, làm nền, cách âm,…
3. Bêtông xỉ có cốt liệu là xỉ lò cao, xỉ nhiệt điện đã xứ lý theo yêu
cầu kỹ thuật. Bêtông xỉ là bẽtông nhẹ, có mac 10, 15, 25, 35, 50, 75, 100, 150, 200 và 300, có một số tính chất như ở bảng 2.5.
Bêtông xỉ dùng để cách nhiệt, cách âm, làm gạch,… Dùng bêtông xỉ rất có lợi, vì giảm được khối lượng đáng kể.
5. Bêtông tổ ong, còn gọi là bẽtông không khí, vì có đến 90% thể tích là các lỗ rỗng chứa không khí. Bêtông tổ ong là bêtông rất nhẹ, có khối lượng thể tích Ỵv < 1200 kg/m3.
Bêtông tổ ong dùng để cách nhiêt, cách âm, … và có khả năng hút ẩm nên giữ cho kết cấu khỏi bị ẩm ướt.
Khi dùng chất sinh khí (thường dùng bột nhôm) làm chất tạo lỗ rỗng thì được bêtông khí (còn gọi là bẽtông hơĩ), khi dùng chất bọt (keo da ưâu, keo colophan, nhựa xoponin) thì được bêtông bọt.
Bêtông khí và bêtông bọc có một số tính chất như ở bảng 2.5.
Bàng 2.5 6 7

8. Bêtông chịu nhiệt dùng loại ximăng có trộn thêm các chất phụ gia (samôt, cao lanh, quặng crôm,…) nghiền nhỏ. Bêtông này chịu được tác dụng lâu dài của nhiệt độ cao (đến 1600°C), bền hơn gạch sành chịu lửa rất nhiều.
Bêtông chịu nhiệt có các loại:
– Loại chịu được 200 – 300°C;
– Loại chịu được 300 – 500°C;
– Loại chịu được hơn 500°c.
Bêtông chịu nhiệt dùng cho bô phận chịu nhiệt độ cao như ống khói,… không dùng trong môi trường axit và kiềm.
9. Bêtông chịu axừ là bêtông không bị axit làm hỏng. Bêtông này dùng thủy tinh lỏng làm chất dính kết, cốt liệu là cát và đá không bị axit ăn mòn (andeãt, quaczit).
Bêtông chịu axit dùng cho bộ phận tiếp xúc với axit, không dùng trong môi trường kiềm.