Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn – P2

5. Các đường trong bản vẽ
a/ Đường tim trong bản vẽ dùng dể biểu thị vị trí các kết cấu chủ yêu hoặc các cấu kiện của nhà, chúng là các dường gốc để ghi kích thước.

b/ Đường dối xứng trong bản vẽ thể hiện bằng đường chấm gạch có hai cờ đuôi nheo hai bên (h.1.8), biểu thị vị trí trũng tâm của nhà hoặc kết cấu, hình dạng và cấu tạo ở hai bên đường trung tâm đối xúng với nhau.
c/ Đường kích thước trong bản vẽ biểu thị kích thước thực tế của vật thể,
gồm các dưòng nằm ngang (song song với đường bao), các đường thẳng đứng (vuông góc với đường bao) và các đường gạch chéo (tạo thành với đường nằm ngang góc 45°). Các đường thẳng dứng biểu thị giới hạn, các đường nằm ngang biểu thị khoảng cách. Các đường gạch chéo (có thể ỉà mũi tên) biểu thị điểm đầu và điểm cuối cửa các dường nằm ngang (xem hình 1.3).
d/ Đường cắt ưong bản vẽ biểu thị vị trí và chiều cắt của mặt cắt. Chẳng hạn, ờ hình 1.3, đường cắt 1-1 có nghĩa là nhìn vào mặt cắt về bên phải.
e/ Đường thu ngắn trong bản vẽ thể hiện chỉ vẽ một phần chứ không vẽ cả (để tiết kiệm).
f/ Đường chú dẫn trong bản vẽ để nói rõ độ cao, kích thước hoặc phương pháp thi công một bộ phận nào đó. Thường vì hình vẽ chật nên phải kéo ra ngoài để chú dản bằng lời văn (xẹm hình l,7b).
g/ Đường khuất trong bản vẽ là những gạch ngán liên tục, để biểu thị:
– Đường bao hoặc giới hạn bên trong hoặc mặt sau của nhà mà không nhìn thấy được.
– Đường bao của thiết bị: chậu rửa, bổn tắm,… 

6. Các ký hiệu trong bản vẽ
1. Khối xây:
a/ Bằng gạch (h.l.9a) (những nét gạch song song nghiêng 45°); b/ Bằng đá hộc (h.l.9b); c/ Bằng đá đẽo (h.l.9c).

 2. Bêtông và bêtông cốt thép: a/ Bêtông thường (h. 1.10a); b/ Bêtông đá hộc (h.l.lOb); c/ Bêtông gạch vỡ (h.l.lOc); d/ Bêtông atphan (h.l.lOd); e/ Bêtông nhẹ (h.l.lOe); f/ Bêtông cốt thép (h. 1.10f).

 Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn - P2 1

Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn - P2 1

3. Vữa (h.1.11).
4. Cát (h.1.12).
5. Sỏi (đá dăm) (h.1.13).
6. Chất lỏng (h.1.14).
7. Gỗ ngang thớ (h. 1.15a). GỖ dọc thớ (h. 1.15b).
8. Ngói (h.1.16).
9. Tấm íibro ximăng (h.1.17).
10. Chất dẻo (h. 1.18).
11. Kim loại (h.1.19).
12. Tấm cách nhiệt, cách ânỉ (tí.l.20a hoặc h.l.20b).
13. Bitum, lớp cách nước (h.1.21).
14. Đất nền:
a/ Đất thiên nhiên (h.l.22a hoặc h.l.22b);
b/Đất đắp (h.l.23a hoặc h.l.23b); .
c/ Đất đắp lẫn gạch đá (h. 1.24);
d/ Đất sét xanh (h.1.25);
e/ Đất sét nâu (h.1.26);
f/Bùn sét (h 1.27);
g/ Thán bùn (h. 1.28).
15. Nước ngầm (h.1.19).

Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn - P2 1

Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn - P2 1

3-STNLN

Bản vẽ và thuật ngữ chuyên môn - P2 1

 16. Công trình:
a/Nhà (công trình) mới thiết kê’ (h.1.30);
b/Nhà (công trình) hiện có cần giữ lại (hi 1.31);
c/Nhà (công trình) hiện có cần sửa chữa (h.1.32);
d/ Nhà (công trình) iúện có dỡ bỏ (h.1.33);
e/Nhà (công trình) dặt ngầm (h. 1.34);
f/ Nhà (công trình) tạm dùng trong thời gian thi công (h. 1.35);
g/ Khu vực dất để mở rông nhà (công trình) (h. 1.36);
h/ Bãi chứa vật liệu ngoài trời (h. 1.37);
i/ Đường hiên có ỢL 1.38);
k/Cổng (h. 1.39);
1/ Hàng rào cố định (h.l.40a);
Hàng rào tạm (h.l.40b); m/Thảm cỏ (h.1.41). n/Điện (h.1.42)